THÉP LÒ XO JIS SUP13

Nội dung chính

    THÉP LÒ XO JIS SUP13 – THÉP LÒ XO HỢP KIM, ĐỘ BỀN CAO, CHỊU TẢI VÀ ĐÀN HỒI TỐT

    Thép lò xo JIS SUP13 là thép lò xo hợp kim được sử dụng cho các chi tiết đàn hồi làm việc dưới tải trọng động và tải trọng lặp lại. Vật liệu có độ bền cao sau nhiệt luyện, khả năng chịu tải tốt và phù hợp với các chi tiết yêu cầu giới hạn đàn hồi cao.

    SUP13 thường được quan tâm trong ngành chế tạo máy, ô tô, xe máy, sản xuất nhíp, lò xo và các bộ phận cơ khí chịu tải.

    THÉP LÒ XO

    THÉP LÒ XO JIS SUP13 LÀ GÌ?

    JIS SUP13 là mác thép lò xo hợp kim theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản. Đây là loại thép lò xo có khả năng đạt cơ tính cao sau quá trình tôi và ram.

    Vật liệu được thiết kế cho các chi tiết phải chịu tải trọng lặp lại, rung động và biến dạng đàn hồi trong quá trình làm việc.

    Sau nhiệt luyện phù hợp, SUP13 có thể đạt độ bền, độ cứng và giới hạn đàn hồi tốt, đồng thời duy trì khả năng chịu tải trong thời gian dài.

    ĐẶC ĐIỂM CỦA THÉP LÒ XO JIS SUP13

    Một số đặc tính nổi bật của SUP13:

    • Độ bền cao sau nhiệt luyện.
    • Giới hạn đàn hồi tốt.
    • Khả năng chịu tải động cao.
    • Chống biến dạng dư tốt.
    • Khả năng chịu mỏi phù hợp.
    • Khả năng tôi cứng tốt.
    • Độ cứng cao sau nhiệt luyện.
    • Phù hợp chế tạo lò xo và nhíp.
    • Làm việc tốt trong các cơ cấu chịu tải chu kỳ.

    SUP13 đặc biệt phù hợp với các chi tiết mà yêu cầu về độ bền và khả năng duy trì tính đàn hồi được đặt lên cao.

    THÉP LÒ XO

    THÀNH PHẦN HÓA HỌC THAM KHẢO CỦA JIS SUP13

    Thành phần thực tế cần căn cứ chứng chỉ vật liệu và tiêu chuẩn sản xuất. Các giá trị tham khảo thường gồm:

    Nguyên tốHàm lượng tham khảo
    Ckhoảng 0,56 – 0,64%
    Sikhoảng 1,50 – 2,00%
    Mnkhoảng 0,70 – 1,00%
    Crcó bổ sung theo cấp thép
    P≤ 0,035%
    S≤ 0,035%

    Carbon góp phần tạo độ cứng và độ bền sau nhiệt luyện.

    Silicon giúp tăng giới hạn đàn hồi và khả năng chống biến dạng.

    Mangan cải thiện độ bền và khả năng tôi.

    Các nguyên tố hợp kim khác góp phần nâng cao khả năng nhiệt luyện và cơ tính của vật liệu.

    CƠ TÍNH VÀ ĐỘ CỨNG THÉP SUP13

    Cơ tính thực tế phụ thuộc vào trạng thái cung cấp, kích thước sản phẩm và chế độ nhiệt luyện.

    Sau tôi và ram thích hợp, SUP13 có thể đạt:

    • Độ bền kéo cao.
    • Giới hạn đàn hồi cao.
    • Độ cứng tốt.
    • Khả năng chịu tải động.
    • Khả năng chống biến dạng dư.
    • Khả năng chịu mỏi tốt hơn so với vật liệu không được thiết kế chuyên dụng cho lò xo.

    Độ cứng cần được kiểm soát phù hợp với từng loại chi tiết. Đối với lò xo chịu tải chu kỳ, cần cân bằng giữa độ cứng và độ dai để tránh vật liệu quá giòn.

    NHIỆT LUYỆN THÉP LÒ XO JIS SUP13

    Quy trình nhiệt luyện cơ bản:

    Gia nhiệt → Austenit hóa → Tôi → Ram

    Nhiệt độ Austenit hóa phải được lựa chọn dựa trên quy cách, kích thước và yêu cầu cơ tính.

    Sau tôi, vật liệu đạt độ cứng cao nhưng tồn tại ứng suất bên trong. Quá trình ram được thực hiện nhằm:

    • Giảm ứng suất.
    • Tăng độ dai.
    • Ổn định tổ chức.
    • Cải thiện khả năng chịu tải chu kỳ.
    • Đạt giới hạn đàn hồi mong muốn.

    Đối với các chi tiết lò xo quan trọng, cần kiểm soát chặt nhiệt độ, thời gian và tốc độ làm nguội trong toàn bộ quy trình.

    GIA CÔNG THÉP LÒ XO SUP13

    SUP13 ở trạng thái mềm có thể thực hiện nhiều phương pháp gia công:

    • Tiện.
    • Phay.
    • Khoan.
    • Cưa.
    • Bào.
    • Mài.
    • Gia công CNC.
    • Cắt phôi theo kích thước.

    Nên thực hiện phần lớn gia công tạo hình trước nhiệt luyện nếu điều kiện sản xuất cho phép.

    Sau nhiệt luyện, vật liệu có độ cứng cao nên có thể chuyển sang mài, EDM hoặc cắt dây EDM để đạt kích thước cuối cùng.

    CẮT DÂY EDM VÀ EDM

    SUP13 sau nhiệt luyện có thể sử dụng EDM và cắt dây EDM cho những vị trí khó gia công bằng phương pháp cơ học.

    Phương pháp này phù hợp với:

    • Chi tiết có biên dạng phức tạp.
    • Vật liệu có độ cứng cao.
    • Kích thước nhỏ.
    • Chi tiết yêu cầu độ chính xác cao.
    • Các vị trí cần hạn chế lực cắt.

    Sau gia công EDM cần kiểm tra lớp bề mặt và hoàn thiện phù hợp nếu chi tiết làm việc dưới tải trọng chu kỳ cao.

    MÀI VÀ HOÀN THIỆN BỀ MẶT

    Sau nhiệt luyện, mài có thể được sử dụng để đạt độ chính xác kích thước.

    Các phương pháp gồm:

    • Mài phẳng.
    • Mài tròn.
    • Mài định hình.
    • Mài tinh.

    Cần kiểm soát nhiệt trong quá trình mài để hạn chế cháy bề mặt hoặc ảnh hưởng đến tổ chức của lớp vật liệu.

    Đối với lò xo và nhíp, bề mặt phải được kiểm soát tốt vì các vết xước, rãnh sâu hoặc khuyết tật có thể làm giảm độ bền mỏi.

    THÉP LÒ XO

    ỨNG DỤNG CỦA THÉP LÒ XO JIS SUP13

    Sản xuất lò xo

    SUP13 có thể sử dụng cho:

    • Lò xo nén.
    • Lò xo kéo.
    • Lò xo xoắn.
    • Lò xo lá.
    • Chi tiết đàn hồi chịu tải.

    Sản xuất nhíp

    Ứng dụng trong các loại nhíp và chi tiết chịu tải đàn hồi của phương tiện, máy móc và thiết bị công nghiệp.

    Ngành ô tô – xe máy

    Dùng cho:

    • Chi tiết đàn hồi.
    • Bộ phận chịu tải.
    • Nhíp.
    • Các cơ cấu chịu rung động.
    • Chi tiết làm việc theo chu kỳ.

    Cơ khí chế tạo máy

    Ứng dụng cho:

    • Cơ cấu đàn hồi.
    • Chi tiết chịu lực.
    • Bộ phận máy chịu tải động.
    • Chi tiết cơ khí yêu cầu giới hạn đàn hồi cao.

    ƯU ĐIỂM CỦA JIS SUP13

    • Độ bền cao.
    • Giới hạn đàn hồi tốt.
    • Khả năng chịu tải động tốt.
    • Chống biến dạng dư.
    • Khả năng nhiệt luyện tốt.
    • Độ cứng cao sau nhiệt luyện.
    • Phù hợp với chi tiết chịu tải chu kỳ.
    • Có thể gia công trước và sau nhiệt luyện.
    • Phù hợp sản xuất lò xo, nhíp và chi tiết đàn hồi.

    LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THÉP SUP13

    Khi đặt mua cần kiểm tra:

    • Đúng mác JIS SUP13.
    • Tiêu chuẩn sản xuất.
    • Kích thước.
    • Trạng thái cung cấp.
    • Độ cứng.
    • Yêu cầu nhiệt luyện.
    • Cơ tính.
    • MTC.
    • CO/CQ.
    • Số lượng.

    Đối với chi tiết chịu tải cao, cần đặc biệt chú ý chất lượng bề mặt và quá trình nhiệt luyện.

    QUY CÁCH CUNG CẤP THÉP LÒ XO JIS SUP13

    TITAN MATERIALS hỗ trợ cung cấp SUP13 theo quy cách thực tế:

    • Thép tấm.
    • Thép lá.
    • Thép dải.
    • Thép thanh.
    • Phôi thép.
    • Cắt lẻ theo kích thước.
    • Cắt phôi theo bản vẽ.

    Khách hàng có thể gửi kích thước, số lượng hoặc bản vẽ để được tư vấn quy cách phù hợp.

    TITAN MATERIALS – CUNG CẤP THÉP LÒ XO JIS SUP13

    CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN cung cấp thép dụng cụ, thép khuôn và vật liệu kim loại phục vụ cơ khí, CNC và chế tạo khuôn.

    • Cắt lẻ theo kích thước yêu cầu.
    • Cắt phôi theo bản vẽ.
    • Phay và mài theo yêu cầu.
    • Cung cấp MTC, CO, CQ theo nguồn hàng.
    • Hỗ trợ kiểm tra quy cách và độ cứng.
    • Báo giá nhanh.
    • Giao hàng toàn quốc.
    • Tư vấn lựa chọn mác vật liệu phù hợp.
    • Nhận gia công theo bản vẽ.
    • Cung cấp thép dụng cụ, thép khuôn, inox, nhôm, đồng, titan và nhựa kỹ thuật.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN

    KHO HÀ NỘI
    Địa chỉ mới: (Cạnh UB Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Hồng Vân, TP Hà Nội
    Địa chỉ cũ: Thôn Xâm Dương 3, Xã Ninh Sở, Huyện Thường Tín, Hà Nội.

    KHO SỐ 1 – TP.HCM:
    145 Đường Bình Thành, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM.

    KHO SỐ 2 – TP.HCM:
    231 Đường Số 6, Bình Tân, TP.HCM.

    KHO SỐ 3 – TP.HCM:
    133/14/5 Bình Thành, Bình Tân, TP.HCM.

    VĂN PHÒNG/ĐKKD:
    133/14/5 Bình Thành, Bình Tân, TP.HCM.

    MST: 0312 983 281

    MR DƯỠNG
    SĐT/Zalo: 0902 345 304
    HOTLINE: 0969 304 316
    Điện thoại văn phòng: (08) 66 807 807

    Website: chokimloai.com
    Email: chokimloaivietnam@gmail.com

    Google Maps kho Hà Nội: Xem vị trí kho Hà Nội trên Google Maps

    THÉP LÒ XO

    Xem thêm tại đây 

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

      NHẬP SỐ ZALO ID





      Thông tin của bạn sẽ được dùng để liên hệ gởi báo giá qua zalo...