THÉP KHUÔN NHỰA DIN 1.2311 – THÀNH PHẦN, ĐỘ CỨNG, GIA CÔNG VÀ ỨNG DỤNG
Thép Khuôn Nhựa DIN 1.2311 là thép khuôn nhựa hợp kim Cr-Mn-Mo, thường được cung cấp ở trạng thái pre-hardened – tôi và ram sơ bộ. Vật liệu được sử dụng rộng rãi trong chế tạo khuôn ép phun, khuôn thổi, cavity, core, insert và nhiều chi tiết khuôn nhờ sự cân bằng giữa độ cứng, độ dai, khả năng gia công và chất lượng bề mặt.
DIN 1.2311 thường được đặt gần AISI P20 trong các bảng đối chiếu vật liệu. Tuy nhiên, hai ký hiệu thuộc hai hệ tiêu chuẩn khác nhau nên với khuôn chính xác không nên mặc định tương đương tuyệt đối mà cần kiểm tra thành phần hóa học, độ cứng, trạng thái giao hàng và MTC.
Theo kinh nghiệm thực tế cung cấp thép khuôn, 1.2311 là một trong những mác dễ gặp và dễ sử dụng nhất trong nhóm thép khuôn nhựa pre-hardened. Nếu khuôn không yêu cầu chống ăn mòn cao hoặc chịu mài mòn đặc biệt lớn, 1.2311 thường mang lại sự cân bằng tốt giữa chi phí vật liệu và khả năng chế tạo.
THÉP KHUÔN NHỰA DIN 1.2311 LÀ GÌ?
DIN 1.2311 thuộc nhóm thép dụng cụ chuyên dùng cho khuôn nhựa.
Đặc điểm chính:
- Thường được giao ở trạng thái pre-hardened.
- Khả năng gia công tốt.
- Độ cứng trung bình phù hợp với khuôn nhựa.
- Độ dai khá.
- Khả năng EDM tốt.
- Khả năng đánh bóng tốt.
- Có thể tạo texture bề mặt.
- Độ ổn định kích thước tương đối tốt.
- Có thể thấm nitơ khi cần tăng độ cứng bề mặt.
Ưu điểm lớn là nhiều khuôn có thể được gia công trực tiếp mà không cần tôi lại toàn bộ sau khi hoàn thiện.

TIÊU CHUẨN VÀ TÊN GỌI DIN 1.2311
Các tên thường gặp:
- DIN 1.2311.
- Werkstoff 1.2311.
- 40CrMnMo7.
- 1.2311 Mold Steel.
- 1.2311 Plastic Mold Steel.
- P20-type Mold Steel.
- Thép khuôn nhựa 1.2311.
Trong thương mại, 1.2311 thường được gọi gần với P20. Khi đặt hàng nên ghi đầy đủ DIN 1.2311 + độ cứng + quy cách + trạng thái giao hàng + MTC.
THÀNH PHẦN HÓA HỌC DIN 1.2311
Thành phần hóa học tham khảo:
| Nguyên tố | Hàm lượng tham khảo |
|---|---|
| Carbon – C | khoảng 0,35 – 0,45% |
| Chromium – Cr | khoảng 1,80 – 2,10% |
| Manganese – Mn | khoảng 1,30 – 1,60% |
| Molybdenum – Mo | khoảng 0,15 – 0,25% |
| Silicon – Si | khoảng 0,20 – 0,40% |
| Phosphorus – P | giới hạn thấp |
| Sulfur – S | giới hạn thấp |
| Iron – Fe | còn lại |
Giá trị chính xác cần đối chiếu theo tiêu chuẩn và MTC của từng nhà sản xuất.
Vai trò của Cr, Mn và Mo
Chromium giúp tăng độ thấm tôi và khả năng chống mài mòn.
Manganese hỗ trợ độ thấm tôi và cường độ.
Molybdenum giúp cải thiện khả năng nhiệt luyện và cơ tính của vật liệu.
Sự kết hợp này giúp 1.2311 duy trì độ cứng tương đối đồng đều trong nhiều quy cách khuôn thông dụng.
ĐẶC TÍNH CƠ LÝ VÀ ĐỘ CỨNG 1.2311
DIN 1.2311 nổi bật nhờ sự cân bằng giữa:
- Độ bền.
- Độ dai.
- Độ cứng.
- Khả năng gia công.
- Khả năng đánh bóng.
- Độ ổn định kích thước.
Vật liệu thường được cung cấp pre-hardened khoảng:
28 – 34 HRC
Một số nhà máy có thể cung cấp phạm vi khác tùy quy cách.
Với phôi rất lớn, cần kiểm tra độ đồng đều độ cứng giữa bề mặt và lõi. Nếu đây là yêu cầu quan trọng, có thể so sánh thêm với 1.2738 có bổ sung Ni.
1.2311 PRE-HARDENED LÀ GÌ?
Pre-hardened nghĩa là thép đã được nhà máy tôi và ram trước khi giao.
Ưu điểm:
- Có sẵn độ cứng làm việc.
- Giảm công đoạn nhiệt luyện.
- Giảm nguy cơ cong vênh.
- Giảm nứt sau gia công.
- Rút ngắn thời gian chế tạo khuôn.
- Dễ kiểm soát dung sai.
Quy trình phổ biến:
Cắt phôi → CNC thô → CNC tinh → EDM → mài → đánh bóng → lắp khuôn.
XỬ LÝ NHIỆT THÉP DIN 1.2311
Do thường được giao pre-hardened, nhiều khuôn 1.2311 không cần tôi lại toàn bộ.
Khi cần có thể thực hiện:
- Ủ mềm.
- Khử ứng suất.
- Tôi và ram.
- Thấm nitơ.
- Một số xử lý bề mặt chuyên dụng.
Khử ứng suất
Với khuôn lớn hoặc phôi bị lấy đi nhiều vật liệu, khử ứng suất sau CNC thô có thể giúp:
- Giảm biến dạng.
- Ổn định kích thước.
- Thuận lợi cho gia công tinh.
Thông số nhiệt luyện nên dựa trên datasheet của nhà sản xuất.
THẤM NITƠ CHO THÉP 1.2311
1.2311 có thể được thấm nitơ khi cần:
- Tăng độ cứng bề mặt.
- Tăng chống mài mòn.
- Giảm xước.
- Tăng tuổi thọ bề mặt khuôn.
Cần lựa chọn chiều sâu và chế độ thấm phù hợp với yêu cầu đánh bóng, dung sai và điều kiện làm việc của khuôn.
KHẢ NĂNG GIA CÔNG DIN 1.2311
Ở trạng thái pre-hardened, 1.2311 có khả năng gia công khá tốt.
Có thể sử dụng:
- Cưa.
- Tiện.
- Phay CNC.
- Khoan.
- Doa.
- Taro.
- Mài.
- EDM.
- Cắt dây EDM.
Với độ cứng khoảng 30 HRC, dao carbide thường được sử dụng để tăng năng suất và tuổi thọ dụng cụ.
EDM VÀ CẮT DÂY 1.2311
DIN 1.2311 phù hợp với:
- EDM xung.
- Cắt dây EDM.
- Khoan điện cực.
EDM rất hữu ích khi tạo:
- Cavity sâu.
- Rãnh.
- Góc khó CNC.
- Hình dạng khuôn phức tạp.
Sau EDM cần chú ý lớp biến đổi nhiệt. Nếu khuôn cần đánh bóng cao, nên xử lý lớp ảnh hưởng trước khi hoàn thiện.
KHẢ NĂNG ĐÁNH BÓNG 1.2311
DIN 1.2311 có khả năng đánh bóng tốt cho nhiều loại khuôn nhựa.
Chất lượng đánh bóng phụ thuộc vào:
- Độ sạch thép.
- Tạp chất phi kim.
- Chất lượng luyện kim.
- Nhiệt luyện.
- Chất lượng EDM.
- Quy trình đánh bóng.
Nếu sản phẩm yêu cầu bề mặt gương quang học cực cao, nên cân nhắc thép khuôn chất lượng luyện kim cao hoặc mác chuyên đánh bóng.
KHẢ NĂNG TẠO TEXTURE
1.2311 có thể sử dụng cho:
- Khắc hóa học.
- Laser texture.
- EDM texture.
- Khắc hoa văn cơ khí.
Trước khi texture cần đảm bảo bề mặt đồng đều, sạch và không có vùng hàn hoặc biến đổi nhiệt gây khác biệt rõ rệt.
KHẢ NĂNG HÀN SỬA 1.2311
DIN 1.2311 có thể hàn sửa bằng TIG, laser hoặc phương pháp phù hợp.
Các trường hợp thường gặp:
- Sửa lỗi CNC.
- Đắp cạnh.
- Phục hồi bề mặt mòn.
- Điều chỉnh kích thước cavity/core.
Cần kiểm soát:
- Dây hàn.
- Tiền gia nhiệt khi cần.
- Nhiệt đầu vào.
- Làm nguội.
- Xử lý sau hàn.
Không phải mọi trường hợp đều cần “tôi lại toàn bộ khuôn” sau hàn; quy trình phải dựa trên kích thước, trạng thái vật liệu và phạm vi sửa chữa.
KHẢ NĂNG CHỐNG ĂN MÒN
DIN 1.2311 không phải thép không gỉ.
Vật liệu có thể bị oxy hóa trong môi trường:
- Ẩm.
- Có nước.
- Có hơi muối.
- Có hóa chất.
- Nhựa tạo môi trường ăn mòn.
Khi lưu kho nên sử dụng dầu chống gỉ.
Nếu khả năng chống ăn mòn là tiêu chí quan trọng, có thể cân nhắc DIN 1.2083 hoặc DIN 1.2316.

ỨNG DỤNG CỦA THÉP KHUÔN NHỰA DIN 1.2311
1.2311 được sử dụng cho:
- Khuôn ép phun nhựa.
- Khuôn thổi.
- Khuôn sản phẩm gia dụng.
- Khuôn linh kiện ô tô.
- Khuôn nội thất ô tô.
- Khuôn vỏ thiết bị điện.
- Khuôn linh kiện điện tử.
- Cavity.
- Core.
- Insert.
- Tấm khuôn.
- Khung khuôn.
- Đồ gá và một số chi tiết máy.
Vật liệu phù hợp với nhiều khuôn cần cân bằng giữa tuổi thọ, chất lượng bề mặt và chi phí chế tạo.
SO SÁNH DIN 1.2311 VỚI AISI P20
DIN 1.2311 và AISI P20 thường được đặt trong cùng nhóm thép khuôn nhựa pre-hardened.
Điểm chung:
- Khả năng gia công tốt.
- Độ cứng cung cấp tương đối gần.
- Dùng cho khuôn nhựa.
- Có thể EDM và đánh bóng.
Tuy nhiên, hai ký hiệu thuộc hai hệ tiêu chuẩn khác nhau. Không nên mặc định tương đương tuyệt đối nếu chưa kiểm tra MTC.
SO SÁNH 1.2311 VỚI DIN 1.2312
1.2312 thường có sulfur cao hơn nhằm cải thiện khả năng gia công.
1.2312 có lợi thế:
- Gia công nhanh.
- Khả năng phá phoi tốt.
- Giảm thời gian CNC.
1.2311 thường có lợi thế hơn khi:
- Chất lượng bề mặt quan trọng.
- Cần đánh bóng tốt hơn.
- Không muốn hàm lượng sulfur cao.
SO SÁNH 1.2311 VỚI DIN 1.2738
1.2738 thuộc nhóm thép khuôn pre-hardened có bổ sung Ni.
So với 1.2311, 1.2738 thường phù hợp hơn với phôi khuôn tiết diện lớn nhờ khả năng thấm tôi và độ đồng đều cơ tính tốt hơn.
1.2311 phù hợp với nhiều khuôn thông thường và thường kinh tế hơn.
SO SÁNH 1.2311 VỚI 1.2083 / 1.2316
1.2083 và 1.2316 thuộc nhóm thép khuôn chống ăn mòn.
1.2311 phù hợp khi:
- Ưu tiên gia công.
- Chi phí hợp lý.
- Môi trường không ăn mòn cao.
1.2083/1.2316 đáng cân nhắc khi:
- Khuôn làm việc trong môi trường ẩm.
- Cần chống gỉ.
- Nhựa có nguy cơ gây ăn mòn.
MÁC THÉP GẦN TƯƠNG ĐƯƠNG DIN 1.2311
Các tên thường được đặt cạnh 1.2311:
- AISI P20.
- P20-type Mold Steel.
- 40CrMnMo7.
- Một số thép khuôn pre-hardened Cr-Mn-Mo của các nhà sản xuất.
Các bảng tương đương chỉ nên dùng tham khảo. Với khuôn quan trọng cần kiểm tra MTC.
THÔNG SỐ QUY CÁCH THÉP DIN 1.2311
1.2311 thường được cung cấp dưới dạng:
- Thép tấm.
- Thép khối.
- Thép tròn.
- Thanh vuông.
- Thanh dẹt.
- Phôi rèn.
- Phôi cắt theo bản vẽ.
Khi đặt hàng nên ghi:
DIN 1.2311 + dày × rộng × dài + số lượng + độ cứng + trạng thái giao hàng + MTC.
Ví dụ:
DIN 1.2311 – 80 × 400 × 600mm – SL 2 tấm – pre-hardened 28–34 HRC – yêu cầu MTC.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÉP 1.2311
Khi nhận hàng nên kiểm tra:
- Mác DIN 1.2311.
- Nhà sản xuất.
- Heat No.
- MTC.
- Thành phần hóa học.
- Độ cứng.
- Kích thước.
- Dung sai.
- Độ phẳng.
- Chất lượng bề mặt.
Với phôi lớn hoặc khuôn quan trọng có thể yêu cầu thêm:
- UT.
- Độ đồng đều độ cứng.
- Vi cấu trúc.
- Tạp chất phi kim.
- Khuyết tật bên trong.
TIÊU CHÍ MUA THÉP KHUÔN NHỰA DIN 1.2311
Khi yêu cầu báo giá nên cung cấp:
- Mác DIN 1.2311.
- Dày × rộng × dài.
- Số lượng.
- Độ cứng yêu cầu.
- Trạng thái pre-hardened.
- Dung sai.
- Yêu cầu phay/mài.
- MTC.
- UT nếu cần.
Theo kinh nghiệm thực tế, nếu phôi dùng trực tiếp làm cavity hoặc core, không nên chỉ quan tâm giá/kg. Cần kiểm tra độ cứng, độ sạch thép và chất lượng bên trong phôi để tránh phát hiện khuyết tật sau khi đã CNC mất nhiều chi phí.
BẢO QUẢN THÉP DIN 1.2311
Khi lưu kho nên:
- Để nơi khô ráo.
- Kê phôi cách nền.
- Tránh nước và độ ẩm.
- Bôi dầu chống gỉ.
- Bảo vệ bề mặt đã phay/mài.
- Phân loại theo Heat No.
- Lưu MTC theo từng lô.
MUA THÉP KHUÔN NHỰA DIN 1.2311 TẠI VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN cung cấp và hỗ trợ tìm nguồn thép khuôn nhựa, thép khuôn nóng, thép khuôn nguội, thép chế tạo và thép hợp kim phục vụ ngành khuôn mẫu – cơ khí.
Tùy nguồn hàng, khách hàng có thể liên hệ kiểm tra:
- Thép DIN 1.2311.
- Thép AISI P20.
- Thép DIN 1.2312.
- Thép DIN 1.2738.
- Thép DIN 1.2083.
- Thép DIN 1.2316.
- Thép tấm, thép khối, thép tròn.
- Cắt phôi theo kích thước.
- Cắt dây EDM.
- Gia công cơ khí.
- MTC/CO-CQ theo yêu cầu.

LIÊN HỆ MUA THÉP KHUÔN NHỰA DIN 1.2311
CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN
KHO HÀ NỘI
Địa chỉ mới: (Cạnh UB Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Hồng Vân, TP Hà Nội
Địa chỉ cũ: Thôn Xâm Dương 3, Xã Ninh Sở, Huyện Thường Tín, Hà Nội
KHO SỐ 1 – TP.HCM: 145 Đường Bình Thành, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM
KHO SỐ 2 – TP.HCM: 231 Đường Số 6, Bình Tân, TP.HCM
KHO SỐ 3 – TP.HCM: 133/14/5 Bình Thành, Bình Tân, TP.HCM
VĂN PHÒNG/ĐKKD: 133/14/5 Bình Thành, Bình Tân, TP.HCM
MST: 0312 983 281
Mr Dưỡng
SĐT/Zalo: 0902 345 304
Điện thoại văn phòng: (08) 66 807 807
Website: chokimloai.com
Email: chokimloaivietnam@gmail.com
Google Maps kho Hà Nội:
Google Maps kho Hà Nội: Xem vị trí kho Hà Nội
Xem thêm tại đây










