Thép Gió JIS SKH51 – 0902 345 304

Nội dung chính

    *

    THÉP GIÓ JIS SKH51 – THÉP SKH51 HSS TƯƠNG ĐƯƠNG AISI M2, CHỐNG MÀI MÒN TỐT

    GIỚI THIỆU CHUNG

    Thép Gió JIS SKH51 là một trong những mác thép tốc độ cao – High Speed Steel phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo dụng cụ cắt.

    SKH51 thuộc nhóm thép gió Tungsten–Molybdenum, có sự cân bằng tốt giữa độ cứng, độ cứng nóng, khả năng chống mài mòn, độ dai và khả năng mài.

    Thép SKH51 thường được sử dụng để chế tạo:

    • Mũi khoan.
    • Mũi taro.
    • Dao phay.
    • Dao doa.
    • Dao chuốt.
    • Lưỡi cưa.
    • Dao cắt.
    • Dụng cụ tạo hình.
    • Dụng cụ dập nguội.
    • Các chi tiết chịu mài mòn.

    Một ưu điểm quan trọng của Thép Gió SKH51 là tính đa dụng. Đây là mác HSS phù hợp với rất nhiều loại dụng cụ và thường được lựa chọn khi cần cân bằng giữa hiệu suất sử dụng và chi phí.

    Về tiêu chuẩn quốc tế, SKH51 thường được đối chiếu với AISI M2DIN/EN 1.3343 – HS6-5-2.

    THÀNH PHẦN HÓA HỌC

    Thành phần hóa học tham khảo của Thép Gió JIS SKH51:

    Nguyên tốHàm lượng tham khảo
    Carbon – C0,80 – 0,88%
    Silic – Si≤ 0,45%
    Mangan – Mn≤ 0,40%
    Crom – Cr3,80 – 4,50%
    Molypden – Mo4,70 – 5,20%
    Vonfram – W5,90 – 6,70%
    Vanadi – V1,70 – 2,10%
    Photpho – P≤ 0,03%
    Lưu huỳnh – S≤ 0,03%
    Sắt – FeCòn lại

    Thành phần thực tế của từng lô vật liệu cần được kiểm tra theo Mill Test Certificate – MTC và tiêu chuẩn áp dụng.

    Hệ hợp kim W–Mo–Cr–V giúp SKH51 hình thành các cacbua cứng và duy trì tính chất cần thiết của thép tốc độ cao.

    ĐẶC TÍNH NỔI BẬT

    Thép SKH51 có các đặc tính quan trọng:

    • Độ cứng cao sau nhiệt luyện.
    • Độ cứng nóng tốt.
    • Khả năng chống mài mòn tốt.
    • Khả năng giữ cạnh cắt tốt.
    • Độ dai tương đối tốt trong nhóm HSS.
    • Khả năng mài tốt.
    • Khả năng gia công ở trạng thái ủ tương đối thuận lợi.
    • Tính đa dụng cao.
    • Có thể phủ PVD.
    • Có thể gia công EDM sau nhiệt luyện.
    • Phù hợp với nhiều loại dụng cụ cắt.

    Nhờ sự cân bằng giữa độ cứng và độ dai, HSS SKH51 được sử dụng rất rộng rãi trong sản xuất dụng cụ.

    VAI TRÒ CỦA MOLYBDEN

    SKH51 chứa khoảng 4,70–5,20% Molypden.

    Molypden góp phần:

    • Tăng khả năng thấm tôi.
    • Cải thiện độ cứng nóng.
    • Tham gia hình thành cacbua hợp kim.
    • Hỗ trợ khả năng chống mài mòn.
    • Hỗ trợ hóa cứng thứ cấp khi ram.

    Molypden cùng với Vonfram tạo nên đặc trưng của nhóm HSS Tungsten–Molybdenum.

    VAI TRÒ CỦA VONFRAM

    Vonfram của SKH51 thường khoảng 5,90–6,70%.

    W giúp:

    • Hình thành cacbua hợp kim cứng.
    • Tăng độ cứng nóng.
    • Cải thiện khả năng chống mài mòn.
    • Hỗ trợ duy trì cạnh cắt.
    • Tăng độ ổn định của dụng cụ khi vùng cắt sinh nhiệt.

    VAI TRÒ CỦA VANADI

    SKH51 có khoảng 1,70–2,10% Vanadi.

    Vanadi góp phần:

    • Hình thành cacbua có độ cứng cao.
    • Tăng chống mài mòn.
    • Cải thiện khả năng giữ cạnh.
    • Hỗ trợ kiểm soát kích thước hạt.
    • Tăng tuổi thọ dụng cụ.

    Mức Vanadi của SKH51 thấp hơn các HSS thiên mạnh về chống mài mòn như T15 hoặc M4.

    VAI TRÒ CỦA CROM

    Crom giúp:

    • Tăng khả năng thấm tôi.
    • Cải thiện độ cứng.
    • Tham gia hệ cacbua.
    • Hỗ trợ chống mài mòn.
    • Góp phần ổn định tổ chức sau nhiệt luyện.

    SKH51 có khoảng 4% Cr, mức điển hình của nhiều loại thép gió.

    CẤU TRÚC VI MÔ

    Sau nhiệt luyện phù hợp, Thép Gió JIS SKH51 có nền martensite ram cùng các cacbua hợp kim chứa W, Mo, V và Cr.

    Hiệu suất của vật liệu phụ thuộc nhiều vào:

    • Phân bố cacbua.
    • Kích thước cacbua.
    • Độ đồng đều tổ chức.
    • Lượng austenite dư.
    • Nhiệt độ austenit hóa.
    • Phương pháp làm nguội.
    • Chế độ ram.
    • Chất lượng luyện kim ban đầu.

    Cấu trúc đồng đều giúp cải thiện độ bền cạnh, khả năng mài và tuổi thọ dụng cụ.

    ĐỘ CỨNG

    SKH51 có khả năng đạt độ cứng cao sau nhiệt luyện.

    Trong thực tế, độ cứng thường nằm trong vùng khoảng 62–66 HRC, tùy theo:

    • Quy trình nhiệt luyện.
    • Nhiệt độ austenit hóa.
    • Chế độ ram.
    • Kích thước dụng cụ.
    • Độ dai yêu cầu.
    • Ứng dụng cụ thể.

    Một số quy trình có thể tạo mức độ cứng khác.

    Không nên lựa chọn độ cứng cao nhất một cách máy móc vì dụng cụ chịu tải sốc hoặc rung cần cân bằng giữa độ cứng và độ dai.

    ĐỘ CỨNG NÓNG

    Khả năng duy trì độ cứng khi nhiệt độ tăng là một đặc tính quan trọng của Thép Gió SKH51.

    Khi gia công tốc độ cao, vùng cắt sinh nhiệt lớn. Nếu dụng cụ mất độ cứng nhanh, cạnh cắt có thể:

    • Cùn.
    • Biến dạng.
    • Mòn nhanh.
    • Giảm độ chính xác.
    • Giảm chất lượng bề mặt.
    • Giảm tuổi thọ.

    Nhờ hệ W–Mo–Cr–V, SKH51 có độ cứng nóng cao hơn nhiều so với thép dụng cụ Carbon thông thường.

    ĐỘ DAI

    Một trong những ưu điểm của SKH51 là khả năng cân bằng tương đối tốt giữa:

    • Độ cứng.
    • Chống mài mòn.
    • Độ dai.
    • Khả năng mài.
    • Độ bền cạnh.

    Vì vậy, SKH51 rất phù hợp với các dụng cụ như mũi khoan, taro và dao phay phải chịu lực cắt kết hợp với rung động vừa phải.

    Tuy nhiên, không nên xem SKH51 là thép chịu va đập mạnh chuyên dụng.

    NHIỆT LUYỆN

    Nhiệt luyện quyết định trực tiếp tới độ cứng và hiệu suất sử dụng của Thép Gió JIS SKH51.

    Ủ MỀM

    SKH51 thường được cung cấp ở trạng thái ủ mềm để thuận lợi cho gia công cơ khí.

    Ủ mềm giúp:

    • Giảm độ cứng.
    • Cải thiện khả năng tiện và phay.
    • Giảm ứng suất.
    • Chuẩn bị tổ chức cho nhiệt luyện cuối cùng.

    Độ cứng trạng thái ủ có thể nằm quanh vùng khoảng 220–260 HB tùy nguồn vật liệu và chế độ ủ.

    KHỬ ỨNG SUẤT

    Sau gia công thô có thể tiến hành khử ứng suất.

    Mục đích:

    • Giảm ứng suất nội.
    • Hạn chế cong vênh.
    • Giảm biến dạng khi tôi.
    • Tăng ổn định kích thước.

    GIA NHIỆT SƠ BỘ

    SKH51 là thép hợp kim cao nên cần gia nhiệt sơ bộ trước austenit hóa.

    Gia nhiệt sơ bộ giúp:

    • Hạn chế sốc nhiệt.
    • Làm đều nhiệt trong chi tiết.
    • Giảm nguy cơ nứt.
    • Giảm biến dạng.
    • Rút ngắn thời gian ở nhiệt độ austenit hóa cao.

    Tùy kích thước chi tiết có thể sử dụng nhiều cấp gia nhiệt.

    AUSTENIT HÓA

    Nhiệt độ austenit hóa của SKH51 tương đối cao.

    Một số tài liệu kỹ thuật sử dụng vùng nhiệt độ khoảng 1180–1230°C hoặc tương đương tùy mục tiêu độ cứng.

    Tuy nhiên, nhiệt độ chính xác phải lựa chọn theo:

    • Datasheet nhà sản xuất.
    • Kích thước dụng cụ.
    • Thiết bị nhiệt luyện.
    • Môi trường lò.
    • Độ cứng mục tiêu.
    • Độ dai yêu cầu.

    Không nên mặc định một nhiệt độ cố định cho mọi nguồn SKH51.

    TÔI

    Sau austenit hóa, thép được làm nguội theo quy trình phù hợp.

    Các phương pháp có thể gồm:

    • Khí trong lò chân không.
    • Khí áp suất cao.
    • Bể muối.
    • Dầu thích hợp.
    • Quy trình tôi chuyên dụng khác.

    Mục tiêu là hình thành tổ chức martensite cần thiết đồng thời hạn chế biến dạng và nứt.

    RAM

    Sau tôi, SKH51 thường cần ram nhiều lần.

    Ram giúp:

    • Giảm ứng suất.
    • Ổn định martensite.
    • Chuyển hóa austenite dư.
    • Phát triển độ cứng thứ cấp.
    • Ổn định kích thước.
    • Cân bằng độ cứng và độ dai.

    Trong tiếng Việt kỹ thuật:

    Tempering = Ram

    Không nên gọi Tempering là “tôi lại”.

    Số lần ram và nhiệt độ ram cần thực hiện theo datasheet nhà sản xuất.

    XỬ LÝ LẠNH SÂU

    Cryogenic Treatment có thể được sử dụng trong một số quy trình xử lý SKH51 nhằm hỗ trợ giảm austenite dư.

    Xử lý lạnh sâu có thể hữu ích khi:

    • Yêu cầu ổn định kích thước cao.
    • Dụng cụ có dung sai chặt.
    • Quy trình nhiệt luyện được thiết kế cho xử lý lạnh.
    • Yêu cầu độ ổn định dài hạn.

    Đây không phải công đoạn bắt buộc cho mọi dụng cụ SKH51.

    GIA CÔNG

    Thép Gió SKH51 nên được tiện, phay, khoan và tạo hình chính khi vật liệu còn ở trạng thái ủ mềm.

    Các phương pháp có thể gồm:

    • Cưa.
    • Tiện.
    • Phay.
    • Khoan.
    • Doa.
    • Gia công CNC.
    • Gia công bán tinh.

    Sau nhiệt luyện, SKH51 có độ cứng cao nên việc cắt gọt thông thường trở nên khó hơn nhiều.

    Khi đó thường sử dụng mài hoặc EDM để hoàn thiện.

    MÀI

    Mài là phương pháp quan trọng để hoàn thiện dụng cụ SKH51 sau nhiệt luyện.

    Có thể sử dụng:

    • Đá Aluminium Oxide phù hợp với HSS.
    • CBN.
    • Mài CNC.
    • Mài định hình.

    Khi mài cần kiểm soát:

    • Tốc độ mài.
    • Lượng ăn dao.
    • Lực mài.
    • Nước làm mát.
    • Tình trạng đá mài.

    Cần tránh:

    • Cháy mài.
    • Nứt nhiệt.
    • Mẻ cạnh.
    • Giảm độ cứng bề mặt.
    • Ứng suất kéo trên bề mặt.

    CẮT DÂY EDM VÀ GIA CÔNG TIA LỬA ĐIỆN

    SKH51 sau nhiệt luyện có thể gia công bằng Wire EDM hoặc EDM.

    Phương pháp này thích hợp với:

    • Khuôn.
    • Dao tạo hình.
    • Rãnh nhỏ.
    • Biên dạng phức tạp.
    • Chi tiết đã tôi cứng.
    • Dụng cụ có dung sai chặt.

    Sau EDM nên kiểm soát lớp tái đông đặc và chất lượng bề mặt nếu chi tiết làm việc ở tải cao.

    PHỦ BỀ MẶT

    Dụng cụ SKH51 có thể phủ PVD để tăng hiệu suất sử dụng.

    Các lớp phủ thường gặp:

    • TiN.
    • TiCN.
    • TiAlN.
    • AlTiN.
    • AlCrN.

    Lớp phủ phù hợp có thể:

    • Giảm ma sát.
    • Tăng khả năng chống mòn.
    • Giảm bám dính.
    • Tăng tuổi thọ dụng cụ.
    • Hỗ trợ gia công tốc độ cao.

    Vật liệu nền phải được nhiệt luyện và chuẩn bị bề mặt phù hợp trước khi phủ.

    CVD cũng có thể áp dụng trong một số trường hợp chuyên biệt, nhưng do nhiệt độ quá trình thường cao hơn PVD nên cần đánh giá ảnh hưởng tới độ cứng và ổn định của HSS.

    ỨNG DỤNG

    Thép Gió JIS SKH51 được sử dụng rộng rãi cho:

    • Mũi khoan xoắn.
    • Mũi khoan công nghiệp.
    • Mũi taro.
    • Dao phay.
    • Dao phay ngón.
    • Dao doa.
    • Dao chuốt.
    • Lưỡi cưa kim loại.
    • Dao cắt.
    • Dao tạo hình.
    • Dụng cụ cắt ren.
    • Dụng cụ gia công gỗ.
    • Dao công nghiệp.
    • Dụng cụ dập nguội.
    • Dụng cụ cắt chính xác.
    • Chi tiết chịu mài mòn.

    Một datasheet của Böhler cho dòng HSS tương ứng M2/SKH51 cũng liệt kê các ứng dụng như taro, mũi khoan xoắn, doa, dao chuốt, cưa kim loại, dao phay và dụng cụ gia công nguội.

    ƯU ĐIỂM

    Ưu điểm của Thép SKH51:

    • Độ cứng cao.
    • Độ cứng nóng tốt.
    • Chống mài mòn tốt.
    • Độ dai tương đối tốt.
    • Giữ cạnh ổn định.
    • Khả năng mài tốt.
    • Tính đa dụng cao.
    • Nguồn vật liệu tương đối phổ biến.
    • Có thể nhiệt luyện đạt hiệu suất cao.
    • Có thể phủ PVD.
    • Có thể gia công EDM.
    • Chi phí hợp lý hơn nhiều loại HSS Cobalt cao.

    NHƯỢC ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ

    SKH51 cũng có một số hạn chế:

    • Khó gia công sau nhiệt luyện.
    • Không chống mài mòn cao bằng các mác Vanadi cao như T15 hoặc M4 trong nhiều trường hợp.
    • Độ cứng nóng thường thấp hơn các HSS Cobalt cao như M35 hoặc M42.
    • Nhiệt luyện cần được kiểm soát tốt.
    • Có thể mẻ cạnh nếu độ cứng quá cao hoặc dụng cụ bị rung mạnh.
    • Không phải vật liệu chống gỉ.
    • Không tối ưu cho mọi ứng dụng cắt cực nặng.

    SO SÁNH SKH51 VÀ AISI M2

    SKH51 và M2 được xem là các mác tương ứng rất gần trong hệ tiêu chuẩn JIS và AISI.

    Có thể đối chiếu:

    JIS SKH51 ≈ AISI M2

    Hai vật liệu có hệ thành phần chính gồm:

    • W.
    • Mo.
    • Cr.
    • V.
    • C.

    Vì vậy trong thương mại, SKH51 thường được gọi là:

    • M2.
    • HSS M2.
    • SKH51.
    • 1.3343.
    • HS6-5-2.

    Tuy nhiên, khi thay thế vật liệu vẫn nên kiểm tra MTC và tiêu chuẩn đặt hàng thay vì chỉ dựa vào tên gọi.

    SO SÁNH SKH51 VÀ M35

    M35 là HSS có khoảng 5% Cobalt.

    So với SKH51:

    M35:

    • Độ cứng nóng cao hơn.
    • Giữ cạnh tốt hơn ở nhiệt độ vùng cắt lớn.
    • Phù hợp với nhiều ứng dụng khoan vật liệu khó gia công.

    SKH51:

    • Không có lượng Co đáng kể theo thành phần chuẩn.
    • Độ dai và khả năng mài tốt.
    • Giá thường thấp hơn.
    • Phù hợp với nhiều dụng cụ thông dụng.

    SO SÁNH SKH51 VÀ M42

    M42 là HSS Cobalt cao, thường chứa khoảng 8% Co.

    M42 có lợi thế về:

    • Độ cứng nóng.
    • Khả năng giữ cạnh ở nhiệt độ cao.
    • Độ cứng sau nhiệt luyện cao.

    SKH51 có lợi thế:

    • Tính đa dụng.
    • Khả năng mài tốt.
    • Độ dai tương đối tốt.
    • Chi phí thấp hơn.
    • Phổ biến hơn cho dụng cụ thông thường.

    M42 không phải SKH51 và không phải vật liệu tương đương trực tiếp.

    SO SÁNH SKH51 VÀ SKH59

    SKH59 là một mác HSS Cobalt cao theo JIS, thường được đối chiếu với AISI M42.

    Vì vậy:

    SKH51 ≈ M2

    SKH59 ≈ M42

    Không nên gọi M42 là SKH9 hoặc coi M42 và SKH51 là cùng một loại vật liệu.

    SO SÁNH SKH51 VÀ T15

    T15 có hàm lượng Carbon và Vanadi cao hơn SKH51 đáng kể.

    T15 nổi bật với:

    • Chống mài mòn rất cao.
    • Khả năng giữ cạnh rất tốt.
    • Hàm lượng V cao.
    • Có Cobalt.

    SKH51 nổi bật với:

    • Độ dai tốt hơn trong nhiều ứng dụng.
    • Dễ mài hơn.
    • Tính đa dụng cao.
    • Chi phí thấp hơn.
    • Dễ sử dụng cho dụng cụ thông thường.

    SO SÁNH SKH51 VÀ CARBIDE

    Carbide thường có:

    • Độ cứng cao hơn.
    • Chống mài mòn cao hơn.
    • Cho phép tốc độ cắt lớn hơn.

    SKH51 lại có:

    • Độ dai cao hơn carbide trong nhiều trường hợp.
    • Khả năng chịu rung tốt hơn.
    • Có thể chế tạo hình dạng phức tạp.
    • Có thể mài lại nhiều lần.
    • Phù hợp với dụng cụ nhỏ và mảnh.
    • Phù hợp với nhiều máy không có độ cứng vững quá cao.

    HÀN VÀ GHÉP

    Thép Gió SKH51 có hàm lượng Carbon và hợp kim cao nên không phải loại thép dễ hàn.

    Nguy cơ gồm:

    • Nứt.
    • Giòn vùng ảnh hưởng nhiệt.
    • Ứng suất dư.
    • Thay đổi độ cứng.
    • Biến dạng.

    Khi cần ghép thường cân nhắc:

    • Brazing.
    • Ghép cơ khí.
    • Hàn laser chuyên dụng.
    • Quy trình hàn đặc biệt có kiểm soát nhiệt.

    Không nên áp dụng trực tiếp quy trình hàn thép Carbon thông thường.

    QUY CÁCH

    Tùy nhà sản xuất và tình trạng hàng, Thép Gió JIS SKH51 có thể được cung cấp dưới dạng:

    • Thép tròn SKH51.
    • Thanh SKH51.
    • Thép tấm SKH51.
    • Thép la SKH51.
    • Thép vuông SKH51.
    • Phôi SKH51.
    • Phôi cắt theo kích thước.

    Khi đặt hàng nên cung cấp:

    • Mác SKH51.
    • Tiêu chuẩn JIS.
    • Kích thước.
    • Số lượng.
    • Dung sai.
    • Trạng thái vật liệu.
    • Yêu cầu độ cứng.
    • Yêu cầu chứng chỉ.
    • Yêu cầu cắt phôi.

    Quy cách và tình trạng hàng cần kiểm tra tại thời điểm báo giá.

    THÉP GIÓ JIS SKH51

    TIÊU CHUẨN VÀ MÁC/KÝ HIỆU TƯƠNG ĐƯƠNG

    Các tên thường dùng để đối chiếu với SKH51:

    JIS: SKH51

    AISI: M2

    DIN / EN: 1.3343

    EN ISO: HS6-5-2 / HS6-5-2C tùy hệ tài liệu

    Các bảng đối chiếu của nhà sản xuất và nhà cung cấp HSS thường đặt SKH51 cùng nhóm với M2 và 1.3343.

    Khi mua vật liệu thay thế vẫn cần kiểm tra:

    • Thành phần hóa học.
    • Tiêu chuẩn áp dụng.
    • Độ cứng.
    • Trạng thái cung cấp.
    • Quy trình nhiệt luyện.
    • MTC.

    CÁCH KIỂM TRA KHI MUA HÀNG

    Khi mua Thép SKH51 nên kiểm tra:

    • Mill Test Certificate – MTC.
    • Heat Number.
    • Tiêu chuẩn JIS G4403 nếu áp dụng.
    • Mác SKH51.
    • Thành phần hóa học.
    • Hàm lượng W.
    • Hàm lượng Mo.
    • Hàm lượng V.
    • Độ cứng.
    • Kích thước.
    • Dung sai.
    • Bề mặt.
    • Trạng thái ủ hay đã nhiệt luyện.
    • Nhà sản xuất.
    • Nguồn gốc.

    Đối với đơn hàng quan trọng có thể thực hiện PMI hoặc phân tích thành phần hóa học khi phù hợp.

    CÁCH LỰA CHỌN

    Nên lựa chọn Thép Gió JIS SKH51 khi:

    • Cần HSS đa dụng.
    • Cần độ cứng cao.
    • Cần chống mài mòn tốt.
    • Cần độ dai tương đối tốt.
    • Cần dễ mài lại.
    • Dùng cho khoan, taro, phay hoặc doa.
    • Không cần độ cứng nóng quá cao như M42.
    • Muốn cân bằng hiệu suất và chi phí.

    Nếu ứng dụng ưu tiên chống mài mòn cực cao hoặc nhiệt độ cắt rất lớn, có thể cân nhắc các HSS hợp kim cao hơn.

    KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

    Đối với SKH51 dùng chế tạo dụng cụ chính xác, nên quản lý vật liệu theo từng Heat Number.

    Các hạng mục có thể kiểm tra:

    • Thành phần hóa học.
    • Độ cứng.
    • Kích thước.
    • Dung sai.
    • Độ thẳng.
    • Độ phẳng.
    • Khuyết tật bề mặt.
    • MTC.
    • Tem vật liệu.
    • Trạng thái nhiệt luyện.

    Điều này giúp hạn chế nhầm SKH51 với SKH55, SKH59 hoặc các mác HSS khác.

    BẢO QUẢN

    Thép SKH51 không phải thép không gỉ nên cần bảo quản chống oxy hóa.

    Nên:

    • Để vật liệu trong kho khô.
    • Tránh tiếp xúc nước.
    • Tránh nền ẩm.
    • Bôi dầu chống gỉ khi lưu kho lâu.
    • Giữ nguyên tem vật liệu.
    • Quản lý Heat Number.
    • Bọc chống ẩm khi vận chuyển.
    • Tránh hóa chất ăn mòn.

    Đối với phôi đã mài chính xác cần hạn chế va đập và trầy xước.

    AN TOÀN

    Khi cắt, mài hoặc nhiệt luyện SKH51 cần sử dụng:

    • Kính bảo hộ.
    • Thiết bị bảo vệ mắt và mặt khi mài.
    • Găng tay phù hợp với công việc.
    • Hệ thống hút bụi.
    • Hệ thống thông gió.
    • Che chắn máy.

    Không đưa tay gần thiết bị quay hoặc cạnh cắt khi máy đang vận hành.

    CÁC LỖI THƯỜNG GẶP

    MẺ CẠNH

    Nguyên nhân có thể gồm:

    • Độ cứng quá cao.
    • Rung động.
    • Tải cắt quá lớn.
    • Hình học dao không phù hợp.
    • Gia công gián đoạn nặng.

    MÒN NHANH

    Nguyên nhân có thể gồm:

    • Chế độ cắt quá cao.
    • Nhiệt luyện chưa đạt.
    • Làm mát không phù hợp.
    • Vật liệu gia công quá mài mòn.
    • Lớp phủ chưa phù hợp.

    NỨT SAU TÔI

    Nguyên nhân có thể gồm:

    • Gia nhiệt quá nhanh.
    • Ứng suất dư lớn.
    • Quá nhiệt.
    • Làm nguội không phù hợp.
    • Góc nhọn.
    • Chênh lệch tiết diện lớn.

    CHÁY MÀI

    Nguyên nhân thường là:

    • Đá mài không phù hợp.
    • Lượng ăn dao quá lớn.
    • Làm mát thiếu.
    • Đá mài bị cùn.
    • Nhiệt độ bề mặt tăng quá cao.

    CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

    SKH51 CÓ TƯƠNG ĐƯƠNG M2 KHÔNG?

    Có thể xem SKH51 là mác JIS tương ứng rất gần với AISI M2.

    Trong thực tế thương mại, hai tên thường được sử dụng để đối chiếu với nhau.

    Tuy nhiên, khi đặt hàng kỹ thuật vẫn nên ghi rõ tiêu chuẩn cần áp dụng.

    SKH51 CÓ PHẢI 1.3343 KHÔNG?

    SKH51 thường được đối chiếu với DIN/EN 1.3343 – HS6-5-2.

    Khi thay thế nên kiểm tra MTC và thành phần thực tế của lô hàng.

    SKH51 CÓ COBALT KHÔNG?

    Theo thành phần tiêu chuẩn cơ bản của SKH51/M2, Cobalt không phải nguyên tố hợp kim chính bắt buộc.

    Nếu cần HSS Cobalt cao có thể xem xét các mác khác như M35 hoặc M42.

    SKH51 CÓ ĐỘ CỨNG BAO NHIÊU?

    Sau nhiệt luyện phù hợp, SKH51 thường có thể đạt khoảng 62–66 HRC tùy ứng dụng và chế độ xử lý.

    SKH51 CÓ CẮT DÂY EDM ĐƯỢC KHÔNG?

    Có.

    Wire EDM đặc biệt hữu ích với chi tiết SKH51 đã nhiệt luyện và có biên dạng phức tạp.

    SKH51 CÓ PHỦ PVD ĐƯỢC KHÔNG?

    Có.

    SKH51 có thể được phủ TiN, TiCN, TiAlN, AlTiN và nhiều hệ phủ khác khi quy trình xử lý nền phù hợp.

    SKH51 CÓ TỪ TÍNH KHÔNG?

    Có.

    SKH51 là thép nền sắt và có tính từ trong điều kiện thông thường.

    SKH51 VÀ SKH59 CÓ GIỐNG NHAU KHÔNG?

    Không.

    SKH51 gần với M2, trong khi SKH59 thường được đối chiếu với M42.

    KHI NÀO NÊN CHỌN SKH51?

    SKH51 phù hợp khi cần một loại HSS đa dụng, có độ cứng, độ dai, khả năng chống mài mòn và chi phí tương đối cân bằng.

    MUA THÉP GIÓ JIS SKH51 – THÉP SKH51 CẮT LẺ THEO QUY CÁCH

    CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN cung cấp thép gió, thép dụng cụ, thép hợp kim và nhiều loại vật liệu phục vụ ngành cơ khí chế tạo, khuôn mẫu và sản xuất dụng cụ cắt.

    Khách hàng có nhu cầu tìm Thép Gió JIS SKH51, Thép SKH51, HSS SKH51, AISI M2, thép tròn SKH51, thép tấm SKH51 hoặc phôi SKH51 có thể liên hệ để kiểm tra quy cách và tình trạng hàng thực tế.

    Hỗ trợ cắt lẻ và cắt phôi theo kích thước yêu cầu tùy quy cách, số lượng và tình trạng vật liệu.

    Khi yêu cầu báo giá nên gửi đầy đủ mác vật liệu, kích thước, số lượng, dung sai, tiêu chuẩn và yêu cầu chứng chỉ.

    CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN

    KHO HÀ NỘI

    Địa chỉ mới sau sáp nhập:
    (Cạnh Ủy Ban Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Hồng Vân, Thành phố Hà Nội

    Địa chỉ cũ:
    (Cạnh Ủy Ban Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Ninh Sở, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội

    KHO SỐ 1 – TP.HCM

    145 Đường Bình Thành, P. Bình Tân, Hồ Chí Minh, Việt Nam

    KHO SỐ 2 – TP.HCM

    231 Đường Số 6, Bình Tân, Hồ Chí Minh, Việt Nam

    KHO SỐ 3 – TP.HCM

    133/14/5 Bình Thành, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

    LIÊN HỆ BÁO GIÁ

    Mr Dưỡng
    Điện thoại/Zalo: 0902 345 304
    Website: //chokimloai.com
    Email: chokimloaivietnam@gmail.com

    Xem thêm tại đây 

    Thép Gió JIS SKH51

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

      NHẬP SỐ ZALO ID





      Thông tin của bạn sẽ được dùng để liên hệ gởi báo giá qua zalo...