THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1545

Nội dung chính

     

    THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1545 – ĐẶC TÍNH, ĐỘ CỨNG, NHIỆT LUYỆN, GIA CÔNG VÀ ỨNG DỤNG

    Thép dụng cụ DIN 1.1545 là thép dụng cụ carbon cao thuộc nhóm thép dụng cụ tôi nước, có ký hiệu C105W1 theo hệ DIN cũ và C105U theo EN/ISO hiện hành. Mác thép này còn được biết đến với tên AISI W1 và có tương quan gần với JIS SK3/SK105 trong một số bảng đối chiếu quốc tế. (Steel Selector)

    DIN 1.1545 có hàm lượng carbon cao, ít nguyên tố hợp kim nên có khả năng đạt độ cứng cao sau nhiệt luyện. Vật liệu thường được sử dụng để chế tạo dao, lưỡi cắt, chày, khuôn dập nguội, dụng cụ đột, dụng cụ đo, dao bào, chi tiết chịu mài mòn và nhiều dụng cụ cơ khí khác. (Edelstahlwerk Ossenberg)

    THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1545 LÀ GÌ?

    DIN 1.1545 là mã số vật liệu của một loại thép dụng cụ carbon cao. Tên gọi C105W1 thể hiện nhóm thép dụng cụ carbon theo hệ DIN trước đây; trong hệ EN ISO hiện hành, vật liệu này được xác định là C105U – 1.1545. (材数库)

    Đây là loại thép có cấu tạo tương đối đơn giản, chủ yếu dựa vào hàm lượng carbon và quá trình nhiệt luyện để đạt độ cứng.

    Một số tên gọi thường gặp:

    • DIN 1.1545.
    • DIN C105W1.
    • EN C105U.
    • AISI W1.
    • W1 Tool Steel.
    • Thép dụng cụ carbon cao 1.1545.
    • Thép dụng cụ tôi nước 1.1545.

    DIN 1.1545 có thể cung cấp dưới nhiều dạng:

    • Thép tấm DIN 1.1545.
    • Thép thanh DIN 1.1545.
    • Thép tròn đặc DIN 1.1545.
    • Thép vuông DIN 1.1545.
    • Thép láp DIN 1.1545.
    • Phôi thép dụng cụ.
    • Vật liệu cắt theo kích thước yêu cầu.
    • THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1750 – C75W

    ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA THÉP DIN 1.1545

    DIN 1.1545 có những đặc điểm nổi bật:

    • Hàm lượng carbon cao.
    • Có khả năng đạt độ cứng cao sau tôi.
    • Khả năng chống mài mòn tốt khi được nhiệt luyện phù hợp.
    • Khả năng giữ cạnh cắt tốt.
    • Phù hợp chế tạo dao và dụng cụ cắt.
    • Có thể gia công cơ khí khi ở trạng thái ủ mềm.
    • Có thể mài sau nhiệt luyện.
    • Có thể gia công EDM và cắt dây.
    • Phù hợp với chày, cối và dụng cụ dập nguội ở điều kiện làm việc thích hợp.
    • Chi phí vật liệu thường dễ tiếp cận hơn các dòng thép dụng cụ hợp kim cao.

    Một đặc điểm cần chú ý là DIN 1.1545 có khả năng tôi nước tốt nhưng độ biến dạng khi tôi có thể đáng kể. Vì vậy, thiết kế chi tiết và quy trình nhiệt luyện cần được kiểm soát cẩn thận. (Sij Americas)

    THÀNH PHẦN HÓA HỌC THÉP DIN 1.1545

    Thành phần hóa học tham khảo của DIN 1.1545 / C105W1:

    Nguyên tốHàm lượng tham khảo
    Carbon (C)1,00 – 1,10%
    Silicon (Si)0,10 – 0,30%
    Mangan (Mn)0,10 – 0,40%
    Phốt pho (P)≤ 0,020%
    Lưu huỳnh (S)≤ 0,020%
    Chromium (Cr)Không bổ sung đáng kể
    Nickel (Ni)Không bổ sung đáng kể
    Molybdenum (Mo)Không bổ sung đáng kể
    Vanadium (V)Không bổ sung đáng kể
    Sắt (Fe)Phần còn lại

    Một số bảng dữ liệu cho C105W1/1.1545 ghi C khoảng 1,00–1,10%, Si khoảng 0,10–0,25%, Mn khoảng 0,10–0,25%, P và S tối đa khoảng 0,02%; các dữ liệu theo EN có thể có giới hạn hơi khác tùy phiên bản tiêu chuẩn. Vì vậy khi sử dụng cho sản xuất chính xác nên căn cứ chứng chỉ vật liệu của lô hàng. (Edelstahlwerk Ossenberg)

    Hàm lượng carbon cao là yếu tố quan trọng giúp DIN 1.1545 đạt độ cứng cao sau tôi và tạo khả năng chống mài mòn tốt.

    ĐỘ CỨNG THÉP DIN 1.1545

    Ở trạng thái ủ mềm, DIN 1.1545 thường có độ cứng thấp hơn đáng kể để thuận tiện cho gia công cơ khí. Một số dữ liệu vật liệu ghi độ cứng sau ủ khoảng ≤ 213 HB, tùy tiêu chuẩn và trạng thái cung cấp. (Edelstahlwerk Ossenberg)

    Sau khi tôi đúng quy trình, vật liệu có thể đạt độ cứng khoảng:

    62 – 65 HRC

    Một dữ liệu sản phẩm của SIJ ghi độ cứng sau tôi khoảng 65 HRC, trong khi dải độ cứng của vật liệu tùy trạng thái có thể rộng hơn. (Sij Americas)

    Độ cứng thực tế phụ thuộc vào:

    • Thành phần hóa học.
    • Kích thước phôi.
    • Nhiệt độ austenit hóa.
    • Thời gian giữ nhiệt.
    • Môi trường tôi.
    • Tốc độ làm nguội.
    • Nhiệt độ ram.
    • Số lần ram.
    • Điều kiện gia công trước và sau nhiệt luyện.

    NHIỆT LUYỆN THÉP DIN 1.1545

    Nhiệt luyện là công đoạn quan trọng nhất để DIN 1.1545 phát huy khả năng làm dụng cụ.

    Ủ MỀM

    Ủ mềm được thực hiện nhằm:

    • Giảm độ cứng.
    • Cải thiện khả năng gia công.
    • Giảm ứng suất bên trong.
    • Tạo tổ chức phù hợp trước khi gia công.
    • Chuẩn bị vật liệu cho quá trình tôi.

    Một số dữ liệu kỹ thuật của 1.1545 đưa ra vùng ủ mềm khoảng 680 – 720°C. (Edelstahlwerk Ossenberg)

    Sau khi ủ cần làm nguội phù hợp để tránh tạo ứng suất không cần thiết.

    GIA CÔNG THÔ

    Nên thực hiện phần lớn gia công thô khi vật liệu còn ở trạng thái mềm.

    Có thể sử dụng:

    • Cưa.
    • Tiện.
    • Phay.
    • Khoan.
    • Taro.
    • Xọc.
    • CNC.

    Nên chừa lượng dư hợp lý cho gia công tinh và mài sau nhiệt luyện.

    KHỬ ỨNG SUẤT

    Với chi tiết đã gia công nhiều hoặc có hình dạng phức tạp, khử ứng suất có thể giúp giảm nguy cơ biến dạng trong quá trình tôi.

    Đặc biệt cần chú ý đối với:

    • Dao dài.
    • Tấm mỏng.
    • Chi tiết có tiết diện thay đổi.
    • Khuôn có nhiều góc cạnh.
    • Chi tiết CNC chính xác.

    GIA NHIỆT SƠ BỘ

    Do DIN 1.1545 có hàm lượng carbon cao, nên gia nhiệt từ từ và đồng đều trước khi đạt nhiệt độ tôi.

    Gia nhiệt sơ bộ giúp:

    • Giảm chênh lệch nhiệt độ.
    • Hạn chế ứng suất nhiệt.
    • Giảm nguy cơ nứt.
    • Hỗ trợ ổn định kích thước.

    AUSTENIT HÓA

    Theo dữ liệu kỹ thuật của SIJ, DIN 1.1545 có thể được tôi từ khoảng 760 – 800°C, sau đó làm nguội trong nước. (Sij Americas)

    Nhiệt độ thực tế cần được lựa chọn dựa trên:

    • Kích thước phôi.
    • Hình dạng chi tiết.
    • Thiết bị nhiệt luyện.
    • Trạng thái vật liệu.
    • Yêu cầu độ cứng.
    • Quy trình của nhà sản xuất thép.

    Không nên nung quá cao hoặc giữ nhiệt quá lâu vì có thể gây phát triển hạt và làm ảnh hưởng đến cơ tính.

    TÔI

    DIN 1.1545 thuộc nhóm thép tôi nước.

    Quy trình cơ bản:

    Gia nhiệt → Austenit hóa → Tôi nước → Ram

    Ưu điểm của tôi nước là tạo tốc độ nguội nhanh, giúp vật liệu đạt độ cứng cao.

    Tuy nhiên, tốc độ nguội mạnh cũng có thể làm tăng nguy cơ:

    • Cong vênh.
    • Nứt.
    • Biến dạng.
    • Ứng suất dư.

    Do đó, chi tiết hình dạng phức tạp cần được thiết kế và nhiệt luyện cẩn thận.

    RAM

    Sau khi tôi cần tiến hành ram để giảm ứng suất và điều chỉnh độ cứng – độ dai.

    Tùy yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn nhiệt độ ram khác nhau.

    Ram giúp:

    • Giảm ứng suất sau tôi.
    • Tăng độ ổn định của chi tiết.
    • Điều chỉnh độ cứng.
    • Cải thiện độ dai.
    • Hạn chế nguy cơ nứt trong quá trình sử dụng.

    Đối với dụng cụ cần độ cứng cao, phải lựa chọn nhiệt độ ram phù hợp để không làm giảm độ cứng quá mức.

    GIA CÔNG THÉP DIN 1.1545

    DIN 1.1545 có thể gia công tốt hơn khi ở trạng thái ủ mềm.

    TIỆN

    Thép tròn DIN 1.1545 có thể tiện khi ở trạng thái mềm.

    Cần lựa chọn:

    • Tốc độ cắt.
    • Lượng chạy dao.
    • Chiều sâu cắt.
    • Dao cắt.
    • Dung dịch làm mát.

    Sau nhiệt luyện, độ cứng cao khiến tiện thông thường khó khăn hơn và thường chuyển sang mài hoặc EDM.

    PHAY

    Phay được sử dụng để tạo:

    • Rãnh.
    • Hốc.
    • Bậc.
    • Mặt phẳng.
    • Biên dạng.
    • Khe lắp ghép.

    Gia công thô trước nhiệt luyện giúp giảm lượng vật liệu phải bóc sau khi tôi.

    KHOAN

    Khoan DIN 1.1545 ở trạng thái ủ mềm tương đối thuận lợi.

    Sau khi tôi đạt độ cứng cao, có thể sử dụng:

    • Mũi khoan carbide phù hợp.
    • Mài.
    • EDM.
    • Khoan EDM.

    Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào đường kính lỗ, độ chính xác và độ cứng sau nhiệt luyện.

    GIA CÔNG CNC THÉP DIN 1.1545

    DIN 1.1545 phù hợp với gia công CNC trước nhiệt luyện.

    Có thể thực hiện:

    • CNC Milling.
    • CNC Turning.
    • Khoan CNC.
    • Phay rãnh.
    • Phay biên dạng.
    • Gia công hốc.
    • Gia công chi tiết dao.
    • Gia công chày và khuôn.

    Quy trình thường được áp dụng:

    Phôi ủ mềm → CNC thô → Khử ứng suất → Nhiệt luyện → Mài/CNC tinh → Kiểm tra kích thước

    Đối với các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao, nên để lượng dư phù hợp trước khi nhiệt luyện.

    MÀI THÉP DIN 1.1545 SAU NHIỆT LUYỆN

    Sau khi đạt độ cứng cao, mài là phương pháp gia công tinh quan trọng.

    Có thể thực hiện:

    • Mài phẳng.
    • Mài tròn.
    • Mài biên dạng.
    • Mài dao.
    • Mài chày.
    • Mài cối.
    • Mài mặt làm việc.

    Cần kiểm soát nhiệt sinh ra trong vùng mài.

    Nếu nhiệt độ bề mặt quá cao có thể làm thay đổi lớp tôi và ảnh hưởng đến tính năng của chi tiết.

    EDM THÉP DIN 1.1545

    DIN 1.1545 có thể gia công bằng EDM – Electrical Discharge Machining sau nhiệt luyện.

    EDM thích hợp cho:

    • Hốc nhỏ.
    • Rãnh sâu.
    • Biên dạng phức tạp.
    • Góc khó gia công.
    • Chày.
    • Cối.
    • Khuôn dập.
    • Chi tiết đã tôi cứng.

    Ưu điểm là có thể gia công vật liệu cứng mà không cần tác động lực cắt lớn.

    CẮT DÂY THÉP DIN 1.1545

    Cắt dây EDM phù hợp với các chi tiết DIN 1.1545 yêu cầu độ chính xác cao.

    Ứng dụng:

    • Chày dập.
    • Cối dập.
    • Dao định hình.
    • Khe nhỏ.
    • Chi tiết khuôn.
    • Biên dạng phức tạp.
    • Chi tiết yêu cầu dung sai chặt.

    Sau cắt dây có thể mài hoặc xử lý bề mặt để đạt yêu cầu cuối cùng.

    ỨNG DỤNG CỦA THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1545

    DIN 1.1545 được sử dụng trong nhiều lĩnh vực chế tạo dụng cụ.

    Các dữ liệu kỹ thuật của vật liệu liệt kê những ứng dụng như dụng cụ cắt kim loại cầm tay, dụng cụ tạo hình, chày dập, khuôn dập, mandrel, búa, dao bào, con lăn đánh bóng và các dụng cụ tương tự. (Edelstahlwerk Ossenberg)

    LÀM DAO CẮT

    DIN 1.1545 có khả năng đạt độ cứng cao và giữ cạnh tốt sau nhiệt luyện nên phù hợp với:

    • Dao cắt.
    • Dao định hình.
    • Dao bào.
    • Lưỡi cắt.
    • Dao thủ công.
    • Một số dụng cụ cắt cơ khí.
    • Dao làm việc ở điều kiện tải vừa phải.

    LÀM CHÀY DẬP

    DIN 1.1545 có thể sử dụng làm:

    • Chày đột.
    • Chày dập nguội.
    • Chày tạo hình.
    • Chày ép.
    • Dụng cụ đột lỗ.

    Cần lựa chọn kích thước và chế độ nhiệt luyện phù hợp để hạn chế nứt do tôi.

    LÀM KHUÔN DẬP NGUỘI

    Có thể dùng DIN 1.1545 cho một số khuôn dập nguội và khuôn có kích thước vừa, đặc biệt khi yêu cầu độ cứng và chống mài mòn ở mức cao nhưng không cần thép hợp kim cao.

    LÀM DỤNG CỤ ĐO

    DIN 1.1545 có thể dùng cho một số dụng cụ đo, dưỡng và chi tiết yêu cầu độ cứng cao.

    Tuy nhiên, với dụng cụ đo chính xác, cần đặc biệt quan tâm đến ổn định kích thước sau nhiệt luyện.

    LÀM DỤNG CỤ CƠ KHÍ

    Có thể ứng dụng để chế tạo:

    • Đục.
    • Chày.
    • Dụng cụ đột.
    • Dụng cụ tạo hình.
    • Dụng cụ cầm tay.
    • Dao bào.
    • Dụng cụ sửa chữa.
    • Chi tiết chịu mài mòn.

    THÉP DIN 1.1545 LÀM DAO CÓ TỐT KHÔNG?

    Có, DIN 1.1545 là một lựa chọn tốt cho nhiều loại dao và dụng cụ cắt.

    Hàm lượng carbon cao giúp vật liệu đạt độ cứng cao sau nhiệt luyện. Khi xử lý nhiệt đúng, dao có khả năng giữ cạnh và chống mài mòn tốt.

    Ưu điểm:

    • Độ cứng cao.
    • Khả năng giữ cạnh tốt.
    • Chống mài mòn tốt.
    • Có thể mài sắc.
    • Gia công trước nhiệt luyện thuận lợi.
    • Giá vật liệu hợp lý.

    Tuy nhiên, đây là thép carbon cao và ít hợp kim nên không phải lựa chọn tối ưu cho mọi điều kiện làm việc.

    THÉP DIN 1.1545 CÓ CHỐNG MÀI MÒN TỐT KHÔNG?

    Có.

    Khả năng chống mài mòn của DIN 1.1545 chủ yếu đến từ hàm lượng carbon cao và độ cứng sau nhiệt luyện.

    Khi đạt khoảng 62–65 HRC trong điều kiện thích hợp, vật liệu có khả năng chống mài mòn tốt đối với nhiều ứng dụng dụng cụ.

    Tuy nhiên, trong môi trường mài mòn cực mạnh, các dòng thép hợp kim cao như D2 hoặc SKD11 có thể phù hợp hơn.

    THÉP DIN 1.1545 CÓ CHỊU VA ĐẬP KHÔNG?

    DIN 1.1545 có độ dai nhất định nhưng không phải dòng thép tối ưu cho ứng dụng va đập mạnh.

    Do hàm lượng carbon cao và khả năng đạt độ cứng lớn, nếu tôi quá cứng hoặc thiết kế có tập trung ứng suất, chi tiết có thể tăng nguy cơ nứt hoặc gãy.

    Nếu ứng dụng yêu cầu chịu va đập cao, nên cân nhắc thép dụng cụ chuyên dụng có độ dai cao hơn.

    THÉP DIN 1.1545 CÓ THỂ XỬ LÝ BỀ MẶT KHÔNG?

    Có.

    Sau nhiệt luyện, DIN 1.1545 có thể thực hiện:

    • Mài tinh.
    • Đánh bóng.
    • PVD.
    • TiN.
    • TiCN.
    • CrN.
    • Một số phương pháp phủ bề mặt chuyên dụng.

    Xử lý bề mặt có thể giúp:

    • Tăng khả năng chống mài mòn.
    • Giảm ma sát.
    • Tăng tuổi thọ dụng cụ.
    • Cải thiện tính ổn định bề mặt.

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI THỌ THÉP DIN 1.1545

    Tuổi thọ của dụng cụ DIN 1.1545 phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

    Chất lượng thép:
    Thành phần hóa học đồng đều giúp quá trình nhiệt luyện ổn định.

    Nhiệt luyện:
    Tôi và ram quyết định trực tiếp đến độ cứng, độ dai và khả năng chống mài mòn.

    Thiết kế chi tiết:
    Góc nhọn và thay đổi tiết diện đột ngột làm tăng tập trung ứng suất.

    Gia công:
    Bề mặt gia công tốt giúp giảm nguy cơ nứt và mẻ cạnh.

    Môi trường làm việc:
    Tải trọng, tốc độ, nhiệt độ và vật liệu tiếp xúc ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ.

    Bôi trơn:
    Bôi trơn phù hợp giúp giảm ma sát và nhiệt.

    Bảo quản:
    DIN 1.1545 là thép carbon cao, vì vậy cần bảo quản tránh ẩm và tránh môi trường gây ăn mòn.

    SO SÁNH DIN 1.1545 VỚI AISI W1

    Tiêu chíDIN 1.1545AISI W1
    Nhóm thépThép dụng cụ carbonThép dụng cụ tôi nước
    Ký hiệu DINC105W1/C105UW1 tương đương
    CarbonKhoảng 1,00 – 1,10%Khoảng 1% tùy cấp
    Độ cứng sau tôiCaoCao
    Môi trường tôiNướcNước
    Chống mài mònTốtTốt
    Làm daoTốtTốt
    Chày dậpTốt trong điều kiện phù hợpTốt trong điều kiện phù hợp
    Gia công trước tôiTốtTốt
    Biến dạng khi tôiCó thể đáng kểCó thể đáng kể

    DIN 1.1545 và AISI W1 thường được xem là các mác tương quan rất gần về nhóm vật liệu và đặc tính sử dụng. (Sij Americas)

    SO SÁNH DIN 1.1545 VỚI JIS SK3

    Tiêu chíDIN 1.1545JIS SK3
    NhómThép dụng cụ carbonThép dụng cụ carbon
    CarbonKhoảng 1,00 – 1,10%Khoảng 1,00 – 1,10%
    Độ cứngCaoCao
    Chống mài mònTốtTốt
    Làm daoPhù hợpPhù hợp
    Khuôn dập nguộiPhù hợpPhù hợp
    TôiThường dùng tôi nướcTùy quy trình
    Tiêu chuẩnDIN/ENJIS

    Các bảng đối chiếu quốc tế thường đặt DIN C105W1/1.1545 và JIS SK3/SK105 trong nhóm tương đương gần nhau, nhưng khi thay thế vật liệu cho sản xuất chính xác vẫn cần kiểm tra thành phần và tiêu chuẩn cụ thể. (Qilu Steel)

    KHI NÀO NÊN CHỌN THÉP DIN 1.1545?

    Nên chọn DIN 1.1545 khi:

    • Cần thép dụng cụ carbon cao.
    • Cần độ cứng cao sau nhiệt luyện.
    • Cần khả năng chống mài mòn tốt.
    • Cần làm dao.
    • Cần làm chày.
    • Cần làm dụng cụ đột.
    • Cần làm khuôn dập nguội kích thước phù hợp.
    • Cần vật liệu có thể gia công CNC trước nhiệt luyện.
    • Cần gia công mài, EDM hoặc cắt dây sau nhiệt luyện.
    • Cần vật liệu có chi phí hợp lý.

    Không nên ưu tiên DIN 1.1545 nếu chi tiết:

    • Chịu va đập cực mạnh.
    • Có tiết diện rất lớn cần độ cứng xuyên sâu.
    • Làm việc trong môi trường ăn mòn.
    • Yêu cầu chống mài mòn cực cao.
    • Yêu cầu ổn định kích thước đặc biệt nghiêm ngặt nhưng không có quy trình nhiệt luyện phù hợp.

    LƯU Ý KHI MUA THÉP DIN 1.1545

    Khi mua thép DIN 1.1545 cần kiểm tra:

    • Đúng mác 1.1545.
    • Ký hiệu C105W1/C105U.
    • Kích thước tấm hoặc thanh.
    • Trạng thái ủ mềm.
    • Thành phần hóa học.
    • Độ cứng.
    • Chứng chỉ COA/MTC.
    • Xuất xứ.
    • Dung sai kích thước.
    • Tình trạng bề mặt.
    • Số lượng.
    • Yêu cầu cắt lẻ hoặc gia công.

    Đối với các chi tiết quan trọng, nên kiểm tra chứng chỉ vật liệu thay vì chỉ dựa vào tên mác hoặc bảng tương đương.

    MUA THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1545 Ở ĐÂU?

    TITAN MATERIALS cung cấp các dòng thép dụng cụ, thép khuôn và thép đặc biệt phục vụ:

    • Gia công CNC.
    • Chế tạo khuôn.
    • Chế tạo dao.
    • Chế tạo chày dập.
    • Gia công cơ khí chính xác.
    • Sản xuất linh kiện công nghiệp.

    Có thể cung cấp:

    • Thép tấm DIN 1.1545.
    • Thép tròn DIN 1.1545.
    • Thép vuông.
    • Thép thanh.
    • Phôi theo kích thước.
    • Cắt lẻ theo yêu cầu.
    • Gia công theo bản vẽ.

    🌟 TẠI SAO CHỌN TITAN MATERIALS?

    • Cắt lẻ theo kích thước yêu cầu, bản vẽ.
    • Cung cấp CO, CQ và hóa đơn VAT.
    • Giao hàng nhanh trên toàn quốc.
    • Báo giá nhanh – giá cạnh tranh.
    • Tư vấn chọn mác thép, độ dày, khổ rộng, quy cách.
    • Cung cấp đa dạng thép dụng cụ, thép khuôn và thép đặc biệt.
    • Hỗ trợ lựa chọn vật liệu phù hợp với từng yêu cầu gia công.

    MR DƯỠNG: 0

    Đúng b. Mình đã ghi nhớ danh sách mới và quy ước “.” = viết tiếp bài kế tiếp. Bài đầu tiên trong danh sách này là THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1545. Mình viết đầy đủ theo mẫu đã chốt, không rút gọn.

    THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1545 – ĐẶC TÍNH, ĐỘ CỨNG, NHIỆT LUYỆN, GIA CÔNG VÀ ỨNG DỤNG

    Thép dụng cụ DIN 1.1545 là thép dụng cụ carbon cao thuộc nhóm thép dụng cụ tôi nước, có ký hiệu C105W1 theo hệ DIN cũ và C105U theo EN/ISO hiện hành. Mác thép này còn được biết đến với tên AISI W1 và có tương quan gần với JIS SK3/SK105 trong một số bảng đối chiếu quốc tế.

    DIN 1.1545 có hàm lượng carbon cao, ít nguyên tố hợp kim nên có khả năng đạt độ cứng cao sau nhiệt luyện. Vật liệu thường được sử dụng để chế tạo dao, lưỡi cắt, chày, khuôn dập nguội, dụng cụ đột, dụng cụ đo, dao bào, chi tiết chịu mài mòn và nhiều dụng cụ cơ khí khác.

    THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1545 LÀ GÌ?

    DIN 1.1545 là mã số vật liệu của một loại thép dụng cụ carbon cao. Tên gọi C105W1 thể hiện nhóm thép dụng cụ carbon theo hệ DIN trước đây; trong hệ EN ISO hiện hành, vật liệu này được xác định là C105U – 1.1545.

    Đây là loại thép có cấu tạo tương đối đơn giản, chủ yếu dựa vào hàm lượng carbon và quá trình nhiệt luyện để đạt độ cứng.

    Một số tên gọi thường gặp:

    • DIN 1.1545.
    • DIN C105W1.
    • EN C105U.
    • AISI W1.
    • W1 Tool Steel.
    • Thép dụng cụ carbon cao 1.1545.
    • Thép dụng cụ tôi nước 1.1545.

    DIN 1.1545 có thể cung cấp dưới nhiều dạng:

    • Thép tấm DIN 1.1545.
    • Thép thanh DIN 1.1545.
    • Thép tròn đặc DIN 1.1545.
    • Thép vuông DIN 1.1545.
    • Thép láp DIN 1.1545.
    • Phôi thép dụng cụ.
    • Vật liệu cắt theo kích thước yêu cầu.

    ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA THÉP DIN 1.1545

    DIN 1.1545 có những đặc điểm nổi bật:

    • Hàm lượng carbon cao.
    • Có khả năng đạt độ cứng cao sau tôi.
    • Khả năng chống mài mòn tốt khi được nhiệt luyện phù hợp.
    • Khả năng giữ cạnh cắt tốt.
    • Phù hợp chế tạo dao và dụng cụ cắt.
    • Có thể gia công cơ khí khi ở trạng thái ủ mềm.
    • Có thể mài sau nhiệt luyện.
    • Có thể gia công EDM và cắt dây.
    • Phù hợp với chày, cối và dụng cụ dập nguội ở điều kiện làm việc thích hợp.
    • Chi phí vật liệu thường dễ tiếp cận hơn các dòng thép dụng cụ hợp kim cao.

    Một đặc điểm cần chú ý là DIN 1.1545 có khả năng tôi nước tốt nhưng độ biến dạng khi tôi có thể đáng kể. Vì vậy, thiết kế chi tiết và quy trình nhiệt luyện cần được kiểm soát cẩn thận.

    THÀNH PHẦN HÓA HỌC THÉP DIN 1.1545

    Thành phần hóa học tham khảo của DIN 1.1545 / C105W1:

    Nguyên tốHàm lượng tham khảo
    Carbon (C)1,00 – 1,10%
    Silicon (Si)0,10 – 0,30%
    Mangan (Mn)0,10 – 0,40%
    Phốt pho (P)≤ 0,020%
    Lưu huỳnh (S)≤ 0,020%
    Chromium (Cr)Không bổ sung đáng kể
    Nickel (Ni)Không bổ sung đáng kể
    Molybdenum (Mo)Không bổ sung đáng kể
    Vanadium (V)Không bổ sung đáng kể
    Sắt (Fe)Phần còn lại

    Một số bảng dữ liệu cho C105W1/1.1545 ghi C khoảng 1,00–1,10%, Si khoảng 0,10–0,25%, Mn khoảng 0,10–0,25%, P và S tối đa khoảng 0,02%; các dữ liệu theo EN có thể có giới hạn hơi khác tùy phiên bản tiêu chuẩn. Vì vậy khi sử dụng cho sản xuất chính xác nên căn cứ chứng chỉ vật liệu của lô hàng.

    Hàm lượng carbon cao là yếu tố quan trọng giúp DIN 1.1545 đạt độ cứng cao sau tôi và tạo khả năng chống mài mòn tốt.

    ĐỘ CỨNG THÉP DIN 1.1545

    Ở trạng thái ủ mềm, DIN 1.1545 thường có độ cứng thấp hơn đáng kể để thuận tiện cho gia công cơ khí. Một số dữ liệu vật liệu ghi độ cứng sau ủ khoảng ≤ 213 HB, tùy tiêu chuẩn và trạng thái cung cấp.

    Sau khi tôi đúng quy trình, vật liệu có thể đạt độ cứng khoảng:

    62 – 65 HRC

    Một dữ liệu sản phẩm của SIJ ghi độ cứng sau tôi khoảng 65 HRC, trong khi dải độ cứng của vật liệu tùy trạng thái có thể rộng hơn.

    Độ cứng thực tế phụ thuộc vào:

    • Thành phần hóa học.
    • Kích thước phôi.
    • Nhiệt độ austenit hóa.
    • Thời gian giữ nhiệt.
    • Môi trường tôi.
    • Tốc độ làm nguội.
    • Nhiệt độ ram.
    • Số lần ram.
    • Điều kiện gia công trước và sau nhiệt luyện.

    NHIỆT LUYỆN THÉP DIN 1.1545

    Nhiệt luyện là công đoạn quan trọng nhất để DIN 1.1545 phát huy khả năng làm dụng cụ.

    Ủ MỀM

    Ủ mềm được thực hiện nhằm:

    • Giảm độ cứng.
    • Cải thiện khả năng gia công.
    • Giảm ứng suất bên trong.
    • Tạo tổ chức phù hợp trước khi gia công.
    • Chuẩn bị vật liệu cho quá trình tôi.

    Một số dữ liệu kỹ thuật của 1.1545 đưa ra vùng ủ mềm khoảng 680 – 720°C.

    Sau khi ủ cần làm nguội phù hợp để tránh tạo ứng suất không cần thiết.

    GIA CÔNG THÔ

    Nên thực hiện phần lớn gia công thô khi vật liệu còn ở trạng thái mềm.

    Có thể sử dụng:

    • Cưa.
    • Tiện.
    • Phay.
    • Khoan.
    • Taro.
    • Xọc.
    • CNC.

    Nên chừa lượng dư hợp lý cho gia công tinh và mài sau nhiệt luyện.

    KHỬ ỨNG SUẤT

    Với chi tiết đã gia công nhiều hoặc có hình dạng phức tạp, khử ứng suất có thể giúp giảm nguy cơ biến dạng trong quá trình tôi.

    Đặc biệt cần chú ý đối với:

    • Dao dài.
    • Tấm mỏng.
    • Chi tiết có tiết diện thay đổi.
    • Khuôn có nhiều góc cạnh.
    • Chi tiết CNC chính xác.

    GIA NHIỆT SƠ BỘ

    Do DIN 1.1545 có hàm lượng carbon cao, nên gia nhiệt từ từ và đồng đều trước khi đạt nhiệt độ tôi.

    Gia nhiệt sơ bộ giúp:

    • Giảm chênh lệch nhiệt độ.
    • Hạn chế ứng suất nhiệt.
    • Giảm nguy cơ nứt.
    • Hỗ trợ ổn định kích thước.

    AUSTENIT HÓA

    Theo dữ liệu kỹ thuật của SIJ, DIN 1.1545 có thể được tôi từ khoảng 760 – 800°C, sau đó làm nguội trong nước. (Sij Americas)

    Nhiệt độ thực tế cần được lựa chọn dựa trên:

    • Kích thước phôi.
    • Hình dạng chi tiết.
    • Thiết bị nhiệt luyện.
    • Trạng thái vật liệu.
    • Yêu cầu độ cứng.
    • Quy trình của nhà sản xuất thép.

    Không nên nung quá cao hoặc giữ nhiệt quá lâu vì có thể gây phát triển hạt và làm ảnh hưởng đến cơ tính.

    TÔI

    DIN 1.1545 thuộc nhóm thép tôi nước.

    Quy trình cơ bản:

    Gia nhiệt → Austenit hóa → Tôi nước → Ram

    Ưu điểm của tôi nước là tạo tốc độ nguội nhanh, giúp vật liệu đạt độ cứng cao.

    Tuy nhiên, tốc độ nguội mạnh cũng có thể làm tăng nguy cơ:

    • Cong vênh.
    • Nứt.
    • Biến dạng.
    • Ứng suất dư.

    Do đó, chi tiết hình dạng phức tạp cần được thiết kế và nhiệt luyện cẩn thận.

    RAM

    Sau khi tôi cần tiến hành ram để giảm ứng suất và điều chỉnh độ cứng – độ dai.

    Tùy yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn nhiệt độ ram khác nhau.

    Ram giúp:

    • Giảm ứng suất sau tôi.
    • Tăng độ ổn định của chi tiết.
    • Điều chỉnh độ cứng.
    • Cải thiện độ dai.
    • Hạn chế nguy cơ nứt trong quá trình sử dụng.

    Đối với dụng cụ cần độ cứng cao, phải lựa chọn nhiệt độ ram phù hợp để không làm giảm độ cứng quá mức.

    GIA CÔNG THÉP DIN 1.1545

    DIN 1.1545 có thể gia công tốt hơn khi ở trạng thái ủ mềm.

    TIỆN

    Thép tròn DIN 1.1545 có thể tiện khi ở trạng thái mềm.

    Cần lựa chọn:

    • Tốc độ cắt.
    • Lượng chạy dao.
    • Chiều sâu cắt.
    • Dao cắt.
    • Dung dịch làm mát.

    Sau nhiệt luyện, độ cứng cao khiến tiện thông thường khó khăn hơn và thường chuyển sang mài hoặc EDM.

    PHAY

    Phay được sử dụng để tạo:

    • Rãnh.
    • Hốc.
    • Bậc.
    • Mặt phẳng.
    • Biên dạng.
    • Khe lắp ghép.

    Gia công thô trước nhiệt luyện giúp giảm lượng vật liệu phải bóc sau khi tôi.

    KHOAN

    Khoan DIN 1.1545 ở trạng thái ủ mềm tương đối thuận lợi.

    Sau khi tôi đạt độ cứng cao, có thể sử dụng:

    • Mũi khoan carbide phù hợp.
    • Mài.
    • EDM.
    • Khoan EDM.

    Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào đường kính lỗ, độ chính xác và độ cứng sau nhiệt luyện.

    GIA CÔNG CNC THÉP DIN 1.1545

    DIN 1.1545 phù hợp với gia công CNC trước nhiệt luyện.

    Có thể thực hiện:

    • CNC Milling.
    • CNC Turning.
    • Khoan CNC.
    • Phay rãnh.
    • Phay biên dạng.
    • Gia công hốc.
    • Gia công chi tiết dao.
    • Gia công chày và khuôn.

    Quy trình thường được áp dụng:

    Phôi ủ mềm → CNC thô → Khử ứng suất → Nhiệt luyện → Mài/CNC tinh → Kiểm tra kích thước

    Đối với các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao, nên để lượng dư phù hợp trước khi nhiệt luyện.

    MÀI THÉP DIN 1.1545 SAU NHIỆT LUYỆN

    Sau khi đạt độ cứng cao, mài là phương pháp gia công tinh quan trọng.

    Có thể thực hiện:

    • Mài phẳng.
    • Mài tròn.
    • Mài biên dạng.
    • Mài dao.
    • Mài chày.
    • Mài cối.
    • Mài mặt làm việc.

    Cần kiểm soát nhiệt sinh ra trong vùng mài.

    Nếu nhiệt độ bề mặt quá cao có thể làm thay đổi lớp tôi và ảnh hưởng đến tính năng của chi tiết.

    EDM THÉP DIN 1.1545

    DIN 1.1545 có thể gia công bằng EDM – Electrical Discharge Machining sau nhiệt luyện.

    EDM thích hợp cho:

    • Hốc nhỏ.
    • Rãnh sâu.
    • Biên dạng phức tạp.
    • Góc khó gia công.
    • Chày.
    • Cối.
    • Khuôn dập.
    • Chi tiết đã tôi cứng.

    Ưu điểm là có thể gia công vật liệu cứng mà không cần tác động lực cắt lớn.

    CẮT DÂY THÉP DIN 1.1545

    Cắt dây EDM phù hợp với các chi tiết DIN 1.1545 yêu cầu độ chính xác cao.

    Ứng dụng:

    • Chày dập.
    • Cối dập.
    • Dao định hình.
    • Khe nhỏ.
    • Chi tiết khuôn.
    • Biên dạng phức tạp.
    • Chi tiết yêu cầu dung sai chặt.

    Sau cắt dây có thể mài hoặc xử lý bề mặt để đạt yêu cầu cuối cùng.

    ỨNG DỤNG CỦA THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1545

    DIN 1.1545 được sử dụng trong nhiều lĩnh vực chế tạo dụng cụ.

    Các dữ liệu kỹ thuật của vật liệu liệt kê những ứng dụng như dụng cụ cắt kim loại cầm tay, dụng cụ tạo hình, chày dập, khuôn dập, mandrel, búa, dao bào, con lăn đánh bóng và các dụng cụ tương tự. (Edelstahlwerk Ossenberg)

    LÀM DAO CẮT

    DIN 1.1545 có khả năng đạt độ cứng cao và giữ cạnh tốt sau nhiệt luyện nên phù hợp với:

    • Dao cắt.
    • Dao định hình.
    • Dao bào.
    • Lưỡi cắt.
    • Dao thủ công.
    • Một số dụng cụ cắt cơ khí.
    • Dao làm việc ở điều kiện tải vừa phải.

    LÀM CHÀY DẬP

    DIN 1.1545 có thể sử dụng làm:

    • Chày đột.
    • Chày dập nguội.
    • Chày tạo hình.
    • Chày ép.
    • Dụng cụ đột lỗ.

    Cần lựa chọn kích thước và chế độ nhiệt luyện phù hợp để hạn chế nứt do tôi.

    LÀM KHUÔN DẬP NGUỘI

    Có thể dùng DIN 1.1545 cho một số khuôn dập nguội và khuôn có kích thước vừa, đặc biệt khi yêu cầu độ cứng và chống mài mòn ở mức cao nhưng không cần thép hợp kim cao.

    LÀM DỤNG CỤ ĐO

    DIN 1.1545 có thể dùng cho một số dụng cụ đo, dưỡng và chi tiết yêu cầu độ cứng cao.

    Tuy nhiên, với dụng cụ đo chính xác, cần đặc biệt quan tâm đến ổn định kích thước sau nhiệt luyện.

    LÀM DỤNG CỤ CƠ KHÍ

    Có thể ứng dụng để chế tạo:

    • Đục.
    • Chày.
    • Dụng cụ đột.
    • Dụng cụ tạo hình.
    • Dụng cụ cầm tay.
    • Dao bào.
    • Dụng cụ sửa chữa.
    • Chi tiết chịu mài mòn.

    THÉP DIN 1.1545 LÀM DAO CÓ TỐT KHÔNG?

    Có, DIN 1.1545 là một lựa chọn tốt cho nhiều loại dao và dụng cụ cắt.

    Hàm lượng carbon cao giúp vật liệu đạt độ cứng cao sau nhiệt luyện. Khi xử lý nhiệt đúng, dao có khả năng giữ cạnh và chống mài mòn tốt.

    Ưu điểm:

    • Độ cứng cao.
    • Khả năng giữ cạnh tốt.
    • Chống mài mòn tốt.
    • Có thể mài sắc.
    • Gia công trước nhiệt luyện thuận lợi.
    • Giá vật liệu hợp lý.

    Tuy nhiên, đây là thép carbon cao và ít hợp kim nên không phải lựa chọn tối ưu cho mọi điều kiện làm việc.

    THÉP DIN 1.1545 CÓ CHỐNG MÀI MÒN TỐT KHÔNG?

    Có.

    Khả năng chống mài mòn của DIN 1.1545 chủ yếu đến từ hàm lượng carbon cao và độ cứng sau nhiệt luyện.

    Khi đạt khoảng 62–65 HRC trong điều kiện thích hợp, vật liệu có khả năng chống mài mòn tốt đối với nhiều ứng dụng dụng cụ.

    Tuy nhiên, trong môi trường mài mòn cực mạnh, các dòng thép hợp kim cao như D2 hoặc SKD11 có thể phù hợp hơn.

    THÉP DIN 1.1545 CÓ CHỊU VA ĐẬP KHÔNG?

    DIN 1.1545 có độ dai nhất định nhưng không phải dòng thép tối ưu cho ứng dụng va đập mạnh.

    Do hàm lượng carbon cao và khả năng đạt độ cứng lớn, nếu tôi quá cứng hoặc thiết kế có tập trung ứng suất, chi tiết có thể tăng nguy cơ nứt hoặc gãy.

    Nếu ứng dụng yêu cầu chịu va đập cao, nên cân nhắc thép dụng cụ chuyên dụng có độ dai cao hơn.

    THÉP DIN 1.1545 CÓ THỂ XỬ LÝ BỀ MẶT KHÔNG?

    Có.

    Sau nhiệt luyện, DIN 1.1545 có thể thực hiện:

    • Mài tinh.
    • Đánh bóng.
    • PVD.
    • TiN.
    • TiCN.
    • CrN.
    • Một số phương pháp phủ bề mặt chuyên dụng.

    Xử lý bề mặt có thể giúp:

    • Tăng khả năng chống mài mòn.
    • Giảm ma sát.
    • Tăng tuổi thọ dụng cụ.
    • Cải thiện tính ổn định bề mặt.

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI THỌ THÉP DIN 1.1545

    Tuổi thọ của dụng cụ DIN 1.1545 phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

    Chất lượng thép:
    Thành phần hóa học đồng đều giúp quá trình nhiệt luyện ổn định.

    Nhiệt luyện:
    Tôi và ram quyết định trực tiếp đến độ cứng, độ dai và khả năng chống mài mòn.

    Thiết kế chi tiết:
    Góc nhọn và thay đổi tiết diện đột ngột làm tăng tập trung ứng suất.

    Gia công:
    Bề mặt gia công tốt giúp giảm nguy cơ nứt và mẻ cạnh.

    Môi trường làm việc:
    Tải trọng, tốc độ, nhiệt độ và vật liệu tiếp xúc ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ.

    Bôi trơn:
    Bôi trơn phù hợp giúp giảm ma sát và nhiệt.

    Bảo quản:
    DIN 1.1545 là thép carbon cao, vì vậy cần bảo quản tránh ẩm và tránh môi trường gây ăn mòn.

    SO SÁNH DIN 1.1545 VỚI AISI W1

    Tiêu chíDIN 1.1545AISI W1
    Nhóm thépThép dụng cụ carbonThép dụng cụ tôi nước
    Ký hiệu DINC105W1/C105UW1 tương đương
    CarbonKhoảng 1,00 – 1,10%Khoảng 1% tùy cấp
    Độ cứng sau tôiCaoCao
    Môi trường tôiNướcNước
    Chống mài mònTốtTốt
    Làm daoTốtTốt
    Chày dậpTốt trong điều kiện phù hợpTốt trong điều kiện phù hợp
    Gia công trước tôiTốtTốt
    Biến dạng khi tôiCó thể đáng kểCó thể đáng kể

    DIN 1.1545 và AISI W1 thường được xem là các mác tương quan rất gần về nhóm vật liệu và đặc tính sử dụng. (Sij Americas)

    SO SÁNH DIN 1.1545 VỚI JIS SK3

    Tiêu chíDIN 1.1545JIS SK3
    NhómThép dụng cụ carbonThép dụng cụ carbon
    CarbonKhoảng 1,00 – 1,10%Khoảng 1,00 – 1,10%
    Độ cứngCaoCao
    Chống mài mònTốtTốt
    Làm daoPhù hợpPhù hợp
    Khuôn dập nguộiPhù hợpPhù hợp
    TôiThường dùng tôi nướcTùy quy trình
    Tiêu chuẩnDIN/ENJIS

    Các bảng đối chiếu quốc tế thường đặt DIN C105W1/1.1545 và JIS SK3/SK105 trong nhóm tương đương gần nhau, nhưng khi thay thế vật liệu cho sản xuất chính xác vẫn cần kiểm tra thành phần và tiêu chuẩn cụ thể. (Qilu Steel)

    KHI NÀO NÊN CHỌN THÉP DIN 1.1545?

    Nên chọn DIN 1.1545 khi:

    • Cần thép dụng cụ carbon cao.
    • Cần độ cứng cao sau nhiệt luyện.
    • Cần khả năng chống mài mòn tốt.
    • Cần làm dao.
    • Cần làm chày.
    • Cần làm dụng cụ đột.
    • Cần làm khuôn dập nguội kích thước phù hợp.
    • Cần vật liệu có thể gia công CNC trước nhiệt luyện.
    • Cần gia công mài, EDM hoặc cắt dây sau nhiệt luyện.
    • Cần vật liệu có chi phí hợp lý.

    Không nên ưu tiên DIN 1.1545 nếu chi tiết:

    • Chịu va đập cực mạnh.
    • Có tiết diện rất lớn cần độ cứng xuyên sâu.
    • Làm việc trong môi trường ăn mòn.
    • Yêu cầu chống mài mòn cực cao.
    • Yêu cầu ổn định kích thước đặc biệt nghiêm ngặt nhưng không có quy trình nhiệt luyện phù hợp.

    LƯU Ý KHI MUA THÉP DIN 1.1545

    Khi mua thép DIN 1.1545 cần kiểm tra:

    • Đúng mác 1.1545.
    • Ký hiệu C105W1/C105U.
    • Kích thước tấm hoặc thanh.
    • Trạng thái ủ mềm.
    • Thành phần hóa học.
    • Độ cứng.
    • Chứng chỉ COA/MTC.
    • Xuất xứ.
    • Dung sai kích thước.
    • Tình trạng bề mặt.
    • Số lượng.
    • Yêu cầu cắt lẻ hoặc gia công.

    Đối với các chi tiết quan trọng, nên kiểm tra chứng chỉ vật liệu thay vì chỉ dựa vào tên mác hoặc bảng tương đương.

    MUA THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1545 Ở ĐÂU?

    TITAN MATERIALS cung cấp các dòng thép dụng cụ, thép khuôn và thép đặc biệt phục vụ:

    • Gia công CNC.
    • Chế tạo khuôn.
    • Chế tạo dao.
    • Chế tạo chày dập.
    • Gia công cơ khí chính xác.
    • Sản xuất linh kiện công nghiệp.

    Có thể cung cấp:

    • Thép tấm DIN 1.1545.
    • Thép tròn DIN 1.1545.
    • Thép vuông.
    • Thép thanh.
    • Phôi theo kích thước.
    • Cắt lẻ theo yêu cầu.
    • Gia công theo bản vẽ.

    🌟 TẠI SAO CHỌN TITAN MATERIALS?

    • Cắt lẻ theo kích thước yêu cầu, bản vẽ.
    • Cung cấp CO, CQ và hóa đơn VAT.
    • Giao hàng nhanh trên toàn quốc.
    • Báo giá nhanh – giá cạnh tranh.
    • Tư vấn chọn mác thép, độ dày, khổ rộng, quy cách.
    • Cung cấp đa dạng thép dụng cụ, thép khuôn và thép đặc biệt.
    • Hỗ trợ lựa chọn vật liệu phù hợp với từng yêu cầu gia công.

     

    LIÊN HỆ MUA THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1545

    CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN

    🌟 TẠI SAO CHỌN TITAN MATERIALS?

    • Cắt lẻ theo kích thước yêu cầu, bản vẽ.

    • Gia công phay, mài theo yêu cầu.

    • Cung cấp đầy đủ CO, CQ và hóa đơn VAT.

    • Giao hàng nhanh trên toàn quốc.

    • Báo giá nhanh – giá cạnh tranh.

    • Tư vấn lựa chọn đúng mác vật liệu.

    • Hỗ trợ kiểm tra MTC theo lô hàng.

    MR DƯỠNG: 0902 345 304

    HOTLINE: 0969 304 316

    Website: chokimloai.com

    KHO HÀ NỘI: Thôn Xâm Dương 3, Xã Hồng Vân, Thành phố Hà Nội.

    KHO TP. HỒ CHÍ MINH: 210 Đường Số 6, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.

    Google Maps kho Hà Nội: //maps.app.goo.gl/CdDwF6j2HLSTc5Jd8

    Xem thêm tại đây

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

      NHẬP SỐ ZALO ID





      Thông tin của bạn sẽ được dùng để liên hệ gởi báo giá qua zalo...