THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1740

Nội dung chính

    THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1740 – ĐẶC TÍNH, ĐỘ CỨNG, NHIỆT LUYỆN, GIA CÔNG VÀ ỨNG DỤNG

    Thép dụng cụ DIN 1.1740 là thép dụng cụ carbon không hợp kim, có ký hiệu C60W và C60U, thuộc nhóm thép dụng cụ dùng cho gia công nguội. Vật liệu có hàm lượng carbon khoảng 0,55–0,65%, mangan khoảng 0,60–0,80%, kết hợp với silicon ở mức thấp.

    DIN 1.1740 có khả năng đạt độ cứng cao sau nhiệt luyện, đồng thời vẫn duy trì độ dai và khả năng chịu tải phù hợp cho nhiều loại dụng cụ, chi tiết chịu mài mòn, dao, chày, khuôn và các bộ phận cơ khí.

    Khác với DIN 1.1545 có hàm lượng carbon khoảng 1,00–1,10%, DIN 1.1740 có hàm lượng carbon thấp hơn. Vì vậy, vật liệu thường được lựa chọn khi cần cân bằng tốt hơn giữa độ cứng, độ dai và khả năng chịu tải. (THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1740

    DIN 1.1740 là mã số vật liệu của thép dụng cụ carbon không hợp kim, thường được gọi là:

    • DIN 1.1740.
    • C60W.
    • C60U.
    • Thép dụng cụ C60W.
    • Thép dụng cụ carbon 1.1740.
    • Thép dụng cụ không hợp kim 1.1740.

    Các bảng vật liệu của nhà cung cấp thép dụng cụ xác định 1.1740 = C60U/C60W.

    DIN 1.1740 có thể được cung cấp dưới nhiều dạng:

    • Thép tấm DIN 1.1740.
    • Thép thanh DIN 1.1740.
    • Thép tròn đặc.
    • Thép vuông.
    • Thép la.
    • Phôi gia công.
    • Vật liệu cắt theo kích thước.
    • Phôi dùng cho gia công CNC.

    Vật liệu thường được cung cấp ở trạng thái ủ mềm để thuận tiện cho gia công trước khi nhiệt luyện.

    ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA THÉP DIN 1.1740

    DIN 1.1740 có những đặc điểm nổi bật:

    • Hàm lượng carbon trung bình – cao đối với thép dụng cụ carbon.
    • Khả năng đạt độ cứng tốt sau nhiệt luyện.
    • Khả năng chống mài mòn khá tốt.
    • Độ dai tốt hơn một số thép carbon dụng cụ có hàm lượng carbon cao hơn.
    • Có khả năng chịu tải cơ học tốt.
    • Có thể gia công cơ khí khi ở trạng thái ủ.
    • Có thể mài sau nhiệt luyện.
    • Có thể gia công EDM và cắt dây khi cần.
    • Phù hợp với nhiều dụng cụ cơ khí.
    • Không chứa lượng lớn Cr, Mo, V hoặc W như các dòng thép dụng cụ hợp kim cao.
    • Chi phí vật liệu thường hợp lý.

    DIN 1.1740 cũng được sử dụng cho một số chi tiết cần bề mặt cứng nhưng lõi vẫn có độ dai, tùy phương pháp nhiệt luyện và thiết kế chi tiết. Một nguồn dữ liệu kỹ thuật mô tả vật liệu có thể đạt đặc tính bề mặt cứng và lõi dai.

    THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1750 – C75W

    THÀNH PHẦN HÓA HỌC THÉP DIN 1.1740

    Thành phần hóa học tham khảo của DIN 1.1740 / C60W:

    Nguyên tốHàm lượng
    Carbon (C)0,55 – 0,65%
    Silicon (Si)0,15 – 0,40%
    Mangan (Mn)0,60 – 0,80%
    Phốt pho (P)≤ 0,035%
    Lưu huỳnh (S)≤ 0,035%
    Chromium (Cr)Không bổ sung đáng kể
    Nickel (Ni)Không bổ sung đáng kể
    Molybdenum (Mo)Không bổ sung đáng kể
    Vanadium (V)Không bổ sung đáng kể
    Sắt (Fe)Phần còn lại

    Các bảng dữ liệu của thép dụng cụ xác nhận thành phần C 0,55–0,65%, Si 0,15–0,40%, Mn 0,60–0,80%, P và S tối đa 0,035%.

    VAI TRÒ CỦA CARBON

    Carbon là nguyên tố quan trọng quyết định khả năng đạt độ cứng của DIN 1.1740.

    Hàm lượng khoảng 0,55–0,65% giúp vật liệu đạt độ cứng tốt sau tôi nhưng vẫn có độ dai cao hơn những thép dụng cụ carbon có hàm lượng carbon rất cao.

     

    VAI TRÒ CỦA MANGAN

    Mangan ở mức khoảng 0,60–0,80% giúp tăng độ bền và hỗ trợ khả năng tôi của vật liệu.

    Mangan cũng góp phần cải thiện cơ tính tổng thể của thép.

    SILICON

    Silicon ở mức 0,15–0,40% chủ yếu đóng vai trò khử oxy và hỗ trợ độ bền của thép.

    ĐỘ CỨNG THÉP DIN 1.1740

    Ở trạng thái ủ mềm, một số dữ liệu kỹ thuật ghi độ cứng tối đa khoảng:

    231 HB

    Các bảng vật liệu khác ghi khoảng 207 HB đối với trạng thái ủ tùy tiêu chuẩn và điều kiện cung cấp. Vì vậy cần căn cứ chứng chỉ vật liệu của từng lô khi yêu cầu độ cứng chính xác.

    Sau nhiệt luyện, DIN 1.1740 có thể đạt độ cứng khoảng:

    52 – 58 HRC

    Một số ứng dụng của vật liệu 1.1740 được ghi nhận ở khoảng 52–58 HRC; thông số thực tế phụ thuộc quy trình tôi và ram.

    Độ cứng cuối cùng phụ thuộc vào:

    • Kích thước chi tiết.
    • Nhiệt độ tôi.
    • Thời gian giữ nhiệt.
    • Môi trường tôi.
    • Tốc độ làm nguội.
    • Nhiệt độ ram.
    • Số lần ram.
    • Thành phần hóa học thực tế.

    NHIỆT LUYỆN THÉP DIN 1.1740

    Nhiệt luyện DIN 1.1740 cần được kiểm soát phù hợp để đạt sự cân bằng giữa độ cứng và độ dai.

    Ủ MỀM

    Ủ mềm được sử dụng để:

    • Giảm độ cứng.
    • Tăng khả năng gia công.
    • Giảm ứng suất.
    • Cải thiện tổ chức kim loại.
    • Chuẩn bị cho gia công CNC.

    Dữ liệu kỹ thuật của 1.1740 đưa ra vùng ủ mềm khoảng 680–710°C. Sau đó vật liệu được làm nguội chậm phù hợp.

    Độ cứng sau ủ có thể đạt mức tối đa khoảng 223–231 HB tùy nguồn và điều kiện vật liệu.

    GIA CÔNG THÔ

    Nên thực hiện phần lớn lượng dư trước nhiệt luyện.

    Có thể sử dụng:

    • Cưa.
    • Tiện.
    • Phay.
    • Khoan.
    • Taro.
    • Xọc.
    • CNC.

    Nên để lại lượng dư hợp lý cho công đoạn mài hoặc gia công tinh sau nhiệt luyện.

    KHỬ ỨNG SUẤT

    Đối với chi tiết lớn, dài hoặc đã gia công nhiều, khử ứng suất có thể giúp giảm biến dạng trong quá trình tôi.

    Đặc biệt cần chú ý:

    • Chi tiết dài.
    • Tấm mỏng.
    • Dao.
    • Khuôn.
    • Chi tiết có nhiều góc.
    • Chi tiết có sự thay đổi tiết diện lớn.

    GIA NHIỆT SƠ BỘ

    Gia nhiệt từ từ giúp hạn chế chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt và lõi.

    Điều này đặc biệt quan trọng đối với chi tiết:

    • Dài.
    • Mỏng.
    • Có hình dạng phức tạp.
    • Có lỗ hoặc rãnh sâu.

    AUSTENIT HÓA

    Dữ liệu kỹ thuật cho DIN 1.1740 thường đưa nhiệt độ tôi khoảng:

    800 – 830°C

    Sau khi đạt nhiệt độ thích hợp, chi tiết được giữ nhiệt theo kích thước và quy trình thực tế trước khi làm nguội.

    Không nên nung quá nhiệt hoặc giữ nhiệt quá lâu vì có thể làm hạt austenite phát triển và ảnh hưởng đến cơ tính.

    TÔI

    DIN 1.1740 có thể tôi trong dầu theo dữ liệu nhiệt luyện được công bố cho C60W.

    Một số bảng kỹ thuật ghi:

    Nhiệt độ tôi: 800–830°C
    Môi trường tôi: dầu

    So với các loại thép dụng cụ tôi nước, sử dụng dầu có thể giúp giảm mức độ khắc nghiệt của quá trình làm nguội và hạn chế một phần nguy cơ biến dạng hoặc nứt.

    Tuy nhiên, chi tiết thực tế vẫn cần quy trình nhiệt luyện phù hợp với kích thước và hình dạng.

    RAM

    Sau khi tôi phải tiến hành ram để giảm ứng suất và điều chỉnh cơ tính.

    Vùng ram thường được sử dụng theo dữ liệu kỹ thuật:

    150 – 180°C

    Một bảng kỹ thuật ghi độ cứng sau ram khoảng 52 HRC ở vùng nhiệt độ này

    Tùy yêu cầu sản phẩm, có thể lựa chọn nhiệt độ ram khác để đạt độ cứng và độ dai phù hợp.

    THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1750 – C75W

    GIA CÔNG THÉP DIN 1.1740

    DIN 1.1740 có khả năng gia công tốt nhất ở trạng thái ủ mềm.

    TIỆN

    Thép tròn DIN 1.1740 có thể tiện để tạo:

    • Trục.
    • Chốt.
    • Bạc.
    • Con lăn.
    • Chi tiết dụng cụ.
    • Phôi dao.
    • Chi tiết cơ khí.

    Nên lựa chọn tốc độ cắt và lượng chạy dao phù hợp nhằm hạn chế phát nhiệt.

    PHAY

    Có thể phay:

    • Mặt phẳng.
    • Rãnh.
    • Bậc.
    • Hốc.
    • Biên dạng.
    • Khe lắp ghép.

    Khi gia công trước nhiệt luyện, nên chừa lượng dư để xử lý kích thước sau tôi.

    KHOAN

    DIN 1.1740 ở trạng thái ủ mềm có thể khoan tương đối thuận lợi.

    Sau khi nhiệt luyện, việc khoan trở nên khó hơn do độ cứng tăng. Khi đó có thể sử dụng:

    • Mũi khoan carbide phù hợp.
    • Mài.
    • EDM.
    • Khoan EDM.

    GIA CÔNG CNC THÉP DIN 1.1740

    DIN 1.1740 phù hợp với gia công CNC khi vật liệu ở trạng thái ủ.

    Có thể thực hiện:

    • CNC Turning.
    • CNC Milling.
    • Khoan CNC.
    • Phay rãnh.
    • Phay biên dạng.
    • Gia công hốc.
    • Gia công chi tiết khuôn.
    • Gia công dụng cụ.

    Quy trình được khuyến nghị theo hướng:

    Phôi ủ mềm → Gia công thô CNC → Khử ứng suất → Nhiệt luyện → Mài/gia công tinh → Kiểm tra

    Đối với chi tiết yêu cầu dung sai chặt, nên chừa lượng dư phù hợp để bù biến dạng sau nhiệt luyện.

    MÀI THÉP DIN 1.1740 SAU NHIỆT LUYỆN

    Sau nhiệt luyện, mài là phương pháp phù hợp để hoàn thiện kích thước và bề mặt.

    Có thể thực hiện:

    • Mài phẳng.
    • Mài tròn.
    • Mài biên dạng.
    • Mài dao.
    • Mài chày.
    • Mài chi tiết khuôn.
    • Mài bề mặt lắp ghép.

    Cần kiểm soát nhiệt khi mài.

    Nếu nhiệt tại vùng tiếp xúc quá cao có thể ảnh hưởng đến lớp bề mặt đã nhiệt luyện.

    EDM THÉP DIN 1.1740

    DIN 1.1740 sau nhiệt luyện có thể gia công bằng EDM – gia công tia lửa điện.

    EDM phù hợp khi cần gia công:

    • Hốc nhỏ.
    • Rãnh.
    • Góc khó.
    • Biên dạng phức tạp.
    • Chày.
    • Cối.
    • Chi tiết khuôn.

    Ưu điểm là có thể gia công vật liệu có độ cứng cao mà không cần tạo lực cắt lớn.

    CẮT DÂY THÉP DIN 1.1740

    Cắt dây EDM có thể sử dụng cho DIN 1.1740 trong các chi tiết yêu cầu:

    • Độ chính xác cao.
    • Khe cắt nhỏ.
    • Biên dạng phức tạp.
    • Chày dập.
    • Cối dập.
    • Dao định hình.
    • Chi tiết khuôn chính xác.

    Sau cắt dây có thể thực hiện mài hoặc đánh bóng tùy yêu cầu.

    ỨNG DỤNG CỦA THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1740

    DIN 1.1740 được sử dụng cho nhiều loại dụng cụ và chi tiết cơ khí.

    Một số dữ liệu kỹ thuật liệt kê các ứng dụng như cán/chuôi cho dụng cụ thép gió và carbide, dao, giường kim, búa đá, kìm, kìm cắt và lưỡi cưa gỗ.

    LÀM DAO CẮT

    DIN 1.1740 có thể sử dụng cho:

    • Dao cắt.
    • Dao công nghiệp.
    • Dao định hình.
    • Lưỡi cắt.
    • Dao bào.
    • Một số loại dao làm việc ở tải vừa.

    So với thép carbon dụng cụ có hàm lượng carbon cao hơn, DIN 1.1740 có thể mang lại sự cân bằng tốt hơn giữa độ cứng và độ dai.

    LÀM CHÀY DẬP

    DIN 1.1740 có thể sử dụng chế tạo:

    • Chày đột.
    • Chày dập.
    • Chày tạo hình.
    • Dụng cụ đột.
    • Dụng cụ ép.

    Đối với khuôn chịu mài mòn rất cao, có thể cân nhắc các dòng thép hợp kim cao hơn.

    LÀM KHUÔN

    Có thể sử dụng DIN 1.1740 cho một số:

    • Khuôn dập nguội.
    • Khuôn tạo hình.
    • Dụng cụ định hình.
    • Chi tiết khuôn.
    • Chi tiết gá dụng cụ.

    LÀM LƯỠI CƯA

    DIN 1.1740 được sử dụng trong một số ứng dụng liên quan đến lưỡi cưa và dụng cụ cắt gỗ.

    LÀM DỤNG CỤ CƠ KHÍ

    Có thể sử dụng để chế tạo:

    • Kìm.
    • Kìm cắt.
    • Đục.
    • Búa.
    • Dụng cụ đột.
    • Dụng cụ tạo hình.
    • Chi tiết chịu mài mòn.
    • Các dụng cụ cơ khí khác.

    THÉP DIN 1.1740 LÀM DAO CÓ TỐT KHÔNG?

    Có.

    DIN 1.1740 có thể sử dụng làm dao và các dụng cụ cắt trong điều kiện phù hợp.

    Ưu điểm:

    • Độ cứng sau nhiệt luyện tốt.
    • Khả năng chống mài mòn khá.
    • Độ dai tốt hơn nhiều thép carbon dụng cụ có carbon cao hơn.
    • Có thể gia công và mài dễ dàng.
    • Chi phí vật liệu hợp lý.

    Tuy nhiên, nếu dao cần khả năng chống mài mòn cực cao hoặc giữ cạnh trong điều kiện cắt công nghiệp nặng, nên cân nhắc thép hợp kim cao hoặc thép gió.

    THÉP DIN 1.1740 CÓ CHỐNG MÀI MÒN TỐT KHÔNG?

    Có, nhưng ở mức phù hợp với nhóm thép dụng cụ carbon.

    DIN 1.1740 có thể đạt khoảng 52–58 HRC trong các điều kiện nhiệt luyện phù hợp, giúp vật liệu có khả năng chống mài mòn tốt hơn nhiều loại thép kết cấu thông thường

    Tuy nhiên, DIN 1.1740 không chứa lượng lớn chromium, vanadium hoặc molybdenum nên khả năng chống mài mòn không thể so sánh trực tiếp với D2, SKD11 hoặc các thép dụng cụ hợp kim cao.

    THÉP DIN 1.1740 CÓ CHỊU VA ĐẬP KHÔNG?

    Có khả năng chịu va đập ở mức khá trong điều kiện phù hợp.

    So với các loại thép carbon có hàm lượng carbon cao hơn, DIN 1.1740 có thể đạt sự cân bằng tốt hơn giữa độ cứng và độ dai.

    Tuy nhiên, nếu chi tiết chịu va đập cực mạnh, tải trọng thay đổi liên tục hoặc có nguy cơ tập trung ứng suất lớn, nên cân nhắc thép dụng cụ chuyên dụng có độ dai va đập cao hơn.

    THÉP DIN 1.1740 CÓ THỂ XỬ LÝ BỀ MẶT KHÔNG?

    Có.

    DIN 1.1740 có thể thực hiện một số phương pháp xử lý bề mặt sau nhiệt luyện:

    • Mài tinh.
    • Đánh bóng.
    • Nitride hóa/nitrocarburizing trong quy trình phù hợp.
    • PVD.
    • TiN.
    • TiCN.
    • CrN.

    Đặc biệt, nghiên cứu về C60W – 1.1740 đã khảo sát xử lý nitrocarburizing bằng plasma và khí nhằm cải thiện đặc tính tribological của bề mặt.

    Xử lý bề mặt phù hợp có thể giúp:

    • Tăng chống mài mòn.
    • Giảm ma sát.
    • Tăng tuổi thọ.
    • Cải thiện tính năng bề mặt.

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI THỌ THÉP DIN 1.1740

    Tuổi thọ của DIN 1.1740 phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

    Chất lượng vật liệu:
    Thành phần hóa học và tổ chức kim loại đồng đều giúp nhiệt luyện ổn định.

    Nhiệt luyện:
    Đây là yếu tố quan trọng quyết định độ cứng và độ dai.

    Thiết kế:
    Góc nhọn, rãnh sâu và thay đổi tiết diện đột ngột có thể tạo tập trung ứng suất.

    Gia công:
    Bề mặt gia công càng tốt thì nguy cơ phát sinh vết nứt càng thấp.

    Môi trường làm việc:
    Tải trọng, tốc độ, nhiệt độ và vật liệu tiếp xúc ảnh hưởng đến mức mài mòn.

    Bôi trơn:
    Bôi trơn phù hợp giúp giảm ma sát và nhiệt.

    Xử lý bề mặt:
    Các phương pháp phủ hoặc xử lý bề mặt phù hợp có thể tăng tuổi thọ trong môi trường mài mòn.

    SO SÁNH DIN 1.1740 VỚI DIN 1.1730

    Tiêu chíDIN 1.1740DIN 1.1730
    Ký hiệuC60W/C60UC45W/C45U
    Carbon0,55–0,65%0,40–0,50%
    Mangan0,60–0,80%0,60–0,80%
    Độ cứng sau nhiệt luyệnCao hơnThấp hơn
    Chống mài mònTốt hơnKhá
    Độ daiTốtTốt
    Làm daoTốtPhù hợp
    Chày/khuônTốtPhù hợp
    Dụng cụ cơ khíTốtTốt
    Khả năng đạt độ cứngCao hơnThấp hơn

    DIN 1.1740 có hàm lượng carbon cao hơn DIN 1.1730 nên thường được lựa chọn khi cần độ cứng và khả năng chống mài mòn cao hơn. Thành phần 1.1730 là C45W với C khoảng 0,40–0,50%, trong khi 1.1740 là C60W với C khoảng 0,55–0,65%.

    THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1750 – C75W

    SO SÁNH DIN 1.1740 VỚI DIN 1.1750

    Tiêu chíDIN 1.1740DIN 1.1750
    Ký hiệuC60WC75W
    Carbon0,55–0,65%Cao hơn, khoảng 0,70–0,80%
    Độ cứngCaoCao hơn
    Chống mài mònTốtTốt hơn
    Độ daiTốt hơnThấp hơn tương đối
    Chịu va đậpTốt hơnThấp hơn tương đối
    Làm daoTốtRất phù hợp với một số dao
    Chày/khuônPhù hợpPhù hợp
    Gia côngTương đối thuận lợiKhó hơn khi độ cứng tăng

    DIN 1.1750 là C75W, có hàm lượng carbon cao hơn 1.1740. Vì vậy, lựa chọn giữa hai mác cần dựa trên ưu tiên về độ cứng, chống mài mòn hay độ dai.

    KHI NÀO NÊN CHỌN THÉP DIN 1.1740?

    Nên chọn DIN 1.1740 khi:

    • Cần thép dụng cụ carbon không hợp kim.
    • Cần độ cứng tốt sau nhiệt luyện.
    • Cần chống mài mòn ở mức khá – tốt.
    • Cần độ dai tốt hơn thép carbon dụng cụ có C rất cao.
    • Cần làm dao.
    • Cần làm chày.
    • Cần làm dụng cụ đột.
    • Cần làm lưỡi cưa.
    • Cần làm kìm hoặc dụng cụ cơ khí.
    • Cần gia công CNC trước nhiệt luyện.
    • Cần vật liệu có chi phí hợp lý.

    DIN 1.1740 đặc biệt phù hợp khi cần cân bằng giữa độ cứng và độ dai, thay vì chỉ tập trung vào độ cứng tối đa.

    LƯU Ý KHI MUA THÉP DIN 1.1740

    Khi mua DIN 1.1740 cần kiểm tra:

    • Đúng mác 1.1740.
    • Ký hiệu C60W/C60U.
    • Quy cách và kích thước.
    • Trạng thái ủ mềm hoặc nhiệt luyện.
    • Thành phần hóa học.
    • Độ cứng.
    • Chứng chỉ COA/MTC.
    • Xuất xứ.
    • Dung sai.
    • Tình trạng bề mặt.
    • Số lượng.
    • Yêu cầu cắt lẻ.
    • Yêu cầu gia công theo bản vẽ.

    Không nên chỉ dựa vào tên gọi “C60” khi đặt hàng, vì C60/C60W và các mác thép kết cấu hoặc thép khác có thể có tiêu chuẩn và trạng thái cung cấp khác nhau. Nên ghi rõ DIN 1.1740 / C60W trên yêu cầu mua hàng.

    MUA THÉP DỤNG CỤ DIN 1.1740 Ở ĐÂU?

    TITAN MATERIALS cung cấp thép dụng cụ, thép khuôn và thép đặc biệt phục vụ các ngành:

    • Gia công CNC.
    • Chế tạo khuôn.
    • Chế tạo dao.
    • Chế tạo chày dập.
    • Gia công cơ khí chính xác.
    • Sản xuất linh kiện.
    • Chế tạo dụng cụ công nghiệp.

    Có thể cung cấp:

    • Thép tấm DIN 1.1740.
    • Thép tròn DIN 1.1740.
    • Thép vuông.
    • Thép thanh.
    • Thép la.
    • Phôi theo kích thước.
    • Cắt lẻ theo yêu cầu.
    • Gia công theo bản vẽ.

    🌟 TẠI SAO CHỌN TITAN MATERIALS?

    • Cắt lẻ theo kích thước yêu cầu, bản vẽ.
    • Cung cấp CO, CQ và hóa đơn VAT.
    • Giao hàng nhanh trên toàn quốc.
    • Báo giá nhanh – giá cạnh tranh.
    • Tư vấn chọn mác thép, độ dày, khổ rộng, quy cách.
    • Cung cấp đa dạng thép dụng cụ, thép khuôn và thép đặc biệt.
    • Hỗ trợ lựa chọn vật liệu phù hợp với yêu cầu gia công và sản xuất.

      MUA THÉP KHUÔN DẬP ASP60 Ở ĐÂU?

      CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN

      MR DƯỠNG: 0902 345 304

      HOTLINE: 0969 304 316

      Website: chokimloai.com

      KHO HÀ NỘI: Thôn Xâm Dương 3, Xã Hồng Vân, Thành phố Hà Nội.

      KHO TP. HỒ CHÍ MINH: 210 Đường Số 6, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.

      THÉP KHUÔN DẬP ASP60

      Google Maps kho Hà Nội:
      //maps.app.goo.gl/CdDwF6j2HLSTc5Jd8

    Xem thêm tại đây 

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

      NHẬP SỐ ZALO ID





      Thông tin của bạn sẽ được dùng để liên hệ gởi báo giá qua zalo...