THÉP Ổ LĂN GB GCr15 – THÀNH PHẦN, CƠ TÍNH, NHIỆT LUYỆN VÀ ỨNG DỤNG
Thép Ổ Lăn GB GCr15 là thép ổ lăn cacbon cao hợp kim crom theo tiêu chuẩn Trung Quốc, chuyên dùng cho vòng bi, bi thép, con lăn và các chi tiết chịu tải tiếp xúc lặp lại. GCr15 có khả năng đạt độ cứng cao sau nhiệt luyện, chống mài mòn tốt và độ bền mỏi tiếp xúc cao, vì vậy được sử dụng rộng rãi trong ngành vòng bi, cơ khí chính xác, ô tô và chế tạo máy.
GCr15 thường được đặt cạnh JIS SUJ2, AISI/SAE 52100 và EN 100Cr6/1.3505 trong các bảng đối chiếu vật liệu. Tuy nhiên, đây nên được hiểu là các mác gần tương đương; khi thay thế cho chi tiết quan trọng vẫn phải kiểm tra tiêu chuẩn, thành phần hóa học, độ sạch thép và MTC.
Theo kinh nghiệm thực tế cung cấp vật liệu cơ khí, GCr15 khá phổ biến với nguồn hàng Trung Quốc. Khi khách yêu cầu dùng cho vòng bi hoặc con lăn chịu tải cao, ngoài tên mác cần kiểm tra thêm Heat No., MTC, carbide, tạp chất phi kim, khử cacbon bề mặt và trạng thái giao hàng.
THÉP Ổ LĂN GB GCr15 LÀ GÌ?
GCr15 thuộc nhóm High Carbon Chromium Bearing Steel – thép ổ lăn crom cacbon cao.
Đặc điểm nổi bật:
- Hàm lượng cacbon khoảng 1%.
- Hàm lượng crom khoảng 1,5%.
- Khả năng tôi đạt độ cứng cao.
- Chống mài mòn tốt.
- Độ bền mỏi tiếp xúc cao.
- Khả năng mài chính xác tốt.
- Phù hợp cho bi, vòng và con lăn.
- Không phải thép không gỉ.

TIÊU CHUẨN CỦA THÉP GCr15
GCr15 là ký hiệu thép ổ lăn theo hệ tiêu chuẩn Trung Quốc GB.
Khi đặt hàng cần xác định:
- Mác GB GCr15.
- Tiêu chuẩn GB/T áp dụng.
- Nhà sản xuất.
- Heat No.
- Dạng sản phẩm.
- Quy cách.
- Trạng thái giao hàng.
- MTC.
Với vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất vòng bi, nên kiểm tra thêm yêu cầu về độ sạch thép và chất lượng luyện kim.
THÀNH PHẦN HÓA HỌC GCr15
Thành phần hóa học tham khảo:
| Nguyên tố | Hàm lượng tham khảo |
|---|---|
| Carbon – C | 0,95 – 1,05% |
| Chromium – Cr | 1,40 – 1,65% |
| Silicon – Si | 0,15 – 0,35% |
| Manganese – Mn | 0,25 – 0,45% |
| Phosphorus – P | Giới hạn thấp |
| Sulfur – S | Giới hạn thấp |
| Iron – Fe | Còn lại |
Thông số chính xác cần đối chiếu theo tiêu chuẩn GB/T và MTC của từng lô.
Carbon giúp tăng độ cứng, hình thành carbide và nâng cao khả năng chống mài mòn. Chromium giúp tăng khả năng thấm tôi, chống mài mòn và hỗ trợ hình thành carbide.
ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA GCr15
Sau nhiệt luyện phù hợp, GCr15 có:
- Độ cứng cao.
- Chống mài mòn tốt.
- Độ bền mỏi tiếp xúc cao.
- Khả năng chịu áp suất tiếp xúc lớn.
- Khả năng duy trì độ chính xác kích thước.
- Bề mặt có thể mài đạt độ nhám thấp.
Đối với thép ổ lăn, không nên đánh giá chất lượng chỉ bằng độ bền kéo. Độ sạch thép, carbide, austenite dư, decarburization và chất lượng bề mặt đều ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ vòng bi.
ĐỘ CỨNG CỦA THÉP GCr15
Sau tôi và ram phù hợp, GCr15 thường được sử dụng ở vùng khoảng:
58 – 64 HRC
Độ cứng thực tế phụ thuộc vào nhiệt độ tôi, môi trường làm nguội, nhiệt độ ram, kích thước chi tiết và yêu cầu độ dai.
Không nên lựa chọn HRC càng cao càng tốt; độ cứng cần cân bằng với độ dai và tuổi thọ mỏi.
ĐỘ SẠCH THÉP VÀ VI CẤU TRÚC
Đối với GCr15 dùng làm vòng bi, cần kiểm soát:
- Tạp chất oxide.
- Sulfide.
- Tạp chất phi kim.
- Carbide network.
- Carbide segregation.
- Austenite dư.
- Decarburization.
- Kích thước hạt.
- Khuyết tật nội tại.
Tạp chất phi kim có thể trở thành điểm khởi đầu nứt mỏi dưới tải tiếp xúc lặp lại.
XỬ LÝ NHIỆT THÉP GCr15
Ủ cầu hóa
GCr15 thường được ủ cầu hóa – spheroidizing annealing trước gia công nhằm:
- Làm mềm vật liệu.
- Cải thiện khả năng tiện, khoan, phay.
- Tạo carbide dạng cầu.
- Chuẩn bị tổ chức trước tôi.
- Hỗ trợ kiểm soát biến dạng.
Tôi cứng
Sau gia công thô, GCr15 được austenit hóa rồi làm nguội bằng dầu hoặc môi trường thích hợp để tạo martensite.
Cần kiểm soát nhiệt độ, thời gian giữ, môi trường lò và tốc độ nguội nhằm hạn chế nứt, cong vênh và tổ chức không đồng đều.
Ram
Sau tôi cần ram để:
- Giảm ứng suất dư.
- Điều chỉnh độ cứng.
- Ổn định martensite.
- Giảm nguy cơ nứt.
- Tăng độ ổn định kích thước.
Xử lý lạnh
Với chi tiết yêu cầu độ ổn định kích thước cao, có thể sử dụng xử lý lạnh để hỗ trợ kiểm soát austenite dư.
GCr15 có cần thấm cacbon không?
Thông thường không cần. GCr15 đã có hàm lượng cacbon cao và được thiết kế để tôi thấu. Nếu cần lớp bề mặt cứng nhưng lõi đặc biệt dai, nên xem xét một mác thép thấm cacbon chuyên dụng.
GIA CÔNG VÀ MÀI THÉP GCr15
GCr15 nên được gia công chủ yếu ở trạng thái ủ mềm.
Quy trình phổ biến:
Phôi ủ → gia công thô → nhiệt luyện → mài tinh → siêu hoàn thiện.
Có thể sử dụng:
- Cưa.
- Tiện.
- Khoan.
- Phay.
- CNC.
- EDM.
- Mài.
Sau nhiệt luyện, vật liệu có độ cứng cao nên thường sử dụng mài để hoàn thiện.
Bề mặt vòng chạy và con lăn cần kiểm soát độ tròn, độ đồng tâm, độ nhám, cháy mài và vi nứt.
KHẢ NĂNG HÀN CỦA GCr15
GCr15 có khả năng hàn kém do hàm lượng cacbon cao.
Các nguy cơ gồm:
- Nứt nguội.
- HAZ cứng giòn.
- Ứng suất dư.
- Biến dạng.
- Thay đổi vi cấu trúc.
Với vòng bi và con lăn, hàn thường không phải phương án chế tạo ưu tiên.
KHẢ NĂNG CHỐNG ĂN MÒN
GCr15 không phải thép không gỉ.
Vật liệu dễ oxy hóa trong môi trường ẩm, nước, muối hoặc hóa chất. Khi lưu kho nên sử dụng dầu chống gỉ, mỡ bảo quản, giấy chống gỉ hoặc bao gói chống ẩm.
ỨNG DỤNG CỦA THÉP Ổ LĂN GB GCr15
GCr15 được sử dụng cho:
- Bi thép.
- Vòng trong ổ bi.
- Vòng ngoài ổ bi.
- Con lăn.
- Vòng chạy.
- Ổ bi cầu.
- Ổ con lăn.
- Trục nhỏ chịu mài mòn.
- Vòng chịu mài mòn.
- Chi tiết chịu tải tiếp xúc.
- Một số dụng cụ yêu cầu độ cứng cao.
Ứng dụng quan trọng nhất vẫn là các bộ phận của ổ lăn.

SO SÁNH GCr15 VỚI SUJ2, AISI 52100 VÀ 100Cr6
GCr15 – JIS SUJ2 – AISI/SAE 52100 – 100Cr6/1.3505 thường được đặt trong cùng nhóm thép ổ lăn cacbon cao chứa crom.
Các mác này có thành phần và ứng dụng rất gần nhau, nhưng không nên mặc định tương đương tuyệt đối.
Khi thay thế cần kiểm tra:
- Tiêu chuẩn.
- Thành phần hóa học.
- Độ sạch thép.
- Carbide.
- Trạng thái giao hàng.
- MTC.
SO SÁNH GCr15 VỚI AISI 440C
AISI 440C là thép không gỉ martensitic có hàm lượng crom cao hơn đáng kể.
GCr15 phù hợp với nhiều vòng bi thông thường nhờ độ cứng, chống mài mòn và độ bền mỏi tốt.
440C phù hợp hơn khi môi trường yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao.
MÁC THÉP GẦN TƯƠNG ĐƯƠNG GCr15
Các mác thường được so sánh:
- JIS SUJ2 – Nhật Bản.
- AISI/SAE 52100 – Hoa Kỳ.
- 100Cr6 / 1.3505 – Châu Âu/Đức.
Đối với chi tiết quan trọng, việc thay thế vẫn cần xác nhận kỹ thuật.
THÔNG SỐ QUY CÁCH THÉP GCr15
Tùy nguồn hàng, GCr15 có thể được cung cấp dưới dạng:
- Thép tròn đặc.
- Thanh thép.
- Dây.
- Phôi rèn.
- Phôi vòng.
- Vòng cán.
- Phôi chuyên dụng.
Khi đặt hàng nên ghi:
GB GCr15 + dạng sản phẩm + kích thước + số lượng + trạng thái giao hàng + tiêu chuẩn + MTC.
Ví dụ:
GB GCr15 – thép tròn Ø50 × 3000mm – trạng thái ủ cầu hóa – yêu cầu MTC.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÉP GCr15
Khi nhận hàng nên kiểm tra:
- Mác GCr15.
- Tiêu chuẩn GB/T.
- Nhà sản xuất.
- Heat No.
- MTC.
- Thành phần hóa học.
- Độ cứng.
- Vi cấu trúc.
- Carbide.
- Decarburization.
- Độ sạch thép.
- Tạp chất phi kim.
- Kích thước và dung sai.
- Chất lượng bề mặt.
Tùy ứng dụng có thể yêu cầu thêm UT, MT, Eddy Current, kiểm tra austenite dư, độ nhám hoặc Rolling Contact Fatigue.
TIÊU CHÍ MUA THÉP Ổ LĂN GCr15
Khi yêu cầu báo giá nên cung cấp:
- Mác GB GCr15.
- Tiêu chuẩn.
- Dạng sản phẩm.
- Kích thước.
- Chiều dài.
- Số lượng.
- Trạng thái giao hàng.
- Độ cứng yêu cầu.
- Dung sai.
- MTC.
- UT/MT nếu cần.
Với vật liệu dùng sản xuất vòng bi, không nên chỉ lựa chọn theo giá/kg. Độ sạch thép và chất lượng luyện kim có ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ mỏi.
BẢO QUẢN THÉP GCr15
Khi lưu kho nên:
- Bảo quản nơi khô ráo.
- Kê vật liệu cách nền.
- Tránh nước và hơi ẩm.
- Bôi dầu chống gỉ.
- Bảo vệ bề mặt đã mài.
- Phân loại đúng mác.
- Quản lý Heat No.
- Lưu MTC theo từng lô.
- Tránh va đập vào bề mặt chính xác.
MUA THÉP Ổ LĂN GB GCr15 TẠI VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN cung cấp và hỗ trợ tìm nguồn thép ổ lăn, thép chế tạo, thép hợp kim, thép khuôn và vật liệu cơ khí.
Tùy nguồn hàng, khách hàng có thể liên hệ kiểm tra:
- Thép GB GCr15.
- Thép JIS SUJ2.
- Thép AISI 52100.
- Thép 100Cr6 / 1.3505.
- Thép tròn ổ lăn.
- Phôi rèn, phôi vòng.
- Cắt theo kích thước.
- Cắt dây EDM.
- Gia công cơ khí.
- MTC/CO-CQ theo yêu cầu.
LIÊN HỆ MUA THÉP Ổ LĂN GB GCr15
CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN
KHO HÀ NỘI
Địa chỉ mới: (Cạnh UB Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Hồng Vân, TP Hà Nội
Địa chỉ cũ: Thôn Xâm Dương 3, Xã Ninh Sở, Huyện Thường Tín, Hà Nội
KHO SỐ 1 – TP.HCM: 145 Đường Bình Thành, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM
KHO SỐ 2 – TP.HCM: 231 Đường Số 6, Bình Tân, TP.HCM
KHO SỐ 3 – TP.HCM: 133/14/5 Bình Thành, Bình Tân, TP.HCM
VĂN PHÒNG/ĐKKD: 133/14/5 Bình Thành, Bình Tân, TP.HCM
MST: 0312 983 281
Mr Dưỡng
SĐT/Zalo: 0902 345 304
Điện thoại văn phòng: (08) 66 807 807
Website: //chokimloai.com
Email: chokimloaivietnam@gmail.com
Google Maps kho Hà Nội: //maps.app.goo.gl/CdDwF6j2HLSTc5Jd8
Xem thêm tại đây










