THÉP GIÓ JIS SKH59 – THÉP SKH59 HSS COBALT TƯƠNG ĐƯƠNG AISI M42, ĐỘ CỨNG NÓNG CAO
GIỚI THIỆU CHUNG
Gió Thép JIS SKH59 là thép tốc độ cao – Thép tốc độ cao theo tiêu chuẩn Nhật Bản JIS, được thiết kế cho các công cụ cắt yêu cầu độ cứng cao, có khả năng giữ cạnh tốt và duy trì độ cứng khi nhiệt độ vùng cắt tăng lên lớn.
Khác với SKH51 là răng HSS đa ứng dụng tương ứng gần với AISI M2, SKH59 là thép gió Cobalt cao , thường được đối chiếu với AISI M42 .
Thép SKH59 có hàm lượng Molypden rất cao kết hợp với khoảng 8% Cobalt, cùng Crom, Vonfram và Vanadi. Hệ thống trợ giúp này có vật liệu:
- Độ cứng sau khi luyện tập cao.
- Độ cứng hiện tại rất tốt.
- Khả năng cắt cạnh tốt.
- và làm tốt.
- Khả năng làm việc ở tốc độ cắt cao.
- Hiệu suất tốt khi gia công vật liệu khó cắt.
Gió Thép SKH59 thường được sử dụng để chế tạo mũi khoan, khoai môn, dao phay, dao kỹ, doa, dao tạo hình và các dụng cụ cắt công nghiệp yêu cầu hiệu suất cao.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần hóa học điển hình của Thép Gió JIS SKH59 theo JIS G 4403:
| Nguyên tố | Hàm tham khảo |
|---|---|
| Cacbon – C | 1,05 – 1,15% |
| Silic – Si | ≤ 0,70% |
| Mangan – Mn | ≤ 0,40% |
| Crom – Cr | 3,50 – 4,50% |
| Molypden – Mo | 9,00 – 10,00% |
| Vonfram – W | 1,20 – 1,90% |
| Vanadi – V | 0,90 – 1,30% |
| Coban – Co | 7,50 – 8,50% |
| Đồng – Cu | ≤ 0,25% |
| Photpho – P | ≤ 0,03% |
| Lưu huỳnh – S | ≤ 0,03% |
| Sắt – Fe | Còn lại |
Đây là điểm rất quan trọng khi biết đến SKH59. Mác này có hàm lượng Mo và Co rất cao , trong khi W thấp hơn đáng kể so với các HSS nhóm Vonfram truyền thống.
Thành phần thực tế của từng lô cần được kiểm tra theo Chứng chỉ Kiểm tra Nhà máy – MTC.
ĐẶC TÍNH NỔI BẬT
Thép SKH59 có những đặc tính nổi bật:
- Độ cứng rất cao sau khi luyện tập.
- Độ cứng hiện tại rất tốt.
- Khả năng cắt cạnh tốt.
- gia công cao.
- Chứa khoảng 8% Coban.
- Hàm lượng Molypden cao.
- Khả năng làm việc ở tốc độ cắt cao.
- Phù hợp với vật liệu khó gia công.
- Có thể mài lại.
- Có thể phủ PVD.
- Có thể gia công EDM sau khi luyện tập.
- Phù hợp với công cụ cắt chính xác.
SKH59 đặc biệt có lợi trong những ứng dụng mà SKH51/M2 bắt đầu mất độ cứng nhanh hoặc giảm tuổi thọ khi cắt nhiệt độ vùng lớn.
VAI TRÒ COBALT
Cobalt là nguyên tố cực kỳ quan trọng trong Thép Gió SKH59.
Hàm lượng Co khoảng 7,50–8,50% giúp:
- Tăng độ cứng nóng.
- Trợ giúp duy trì phần cứng thép ở nhiệt độ cao.
- Tăng cường khả năng giữ cạnh khi cắt nhiệt độ lớn.
- Cho phép sử dụng công cụ ở điều kiện cắt khắc sâu hơn.
- Hỗ trợ tăng hiệu suất khi gia công vật liệu khó cắt.
Cobalt không phải là nguyên tố tạo cacbua chính trong SKH59. Vai trò quan trọng nhất của Co là cải thiện tính ổn định nhiệt độ và độ cứng của thép nền.
VAI TRÒ CỦA MOLYBDEN
SKH59 có hàm lượng Molypden rất cao, khoảng 9–10%.
Molypden góp phần:
- Tăng cường khả năng của tôi.
- Tăng độ cứng nóng.
- Tham gia hình thành cacbua hợp kim.
- Tăng cường khả năng chống mài mòn.
- Hỗ trợ nâng cấp phần cứng khi ram.
- Cần thiết phải giảm Vonfram cho nhóm HSS T.
Hàm lượng Mo cao là một trong những quan trọng nhất của SKH59/M42.
VAI TRÒ của VONFRAM
Mặc dù SKH59 có ít hơn các hệ thống truyền tải Vonfram HSS, Vonfram vẫn góp phần:
- Tạo cacbua hợp kim.
- Hỗ trợ cứng cứng.
- Tăng cường chống oxy hóa.
- Hỗ trợ khả năng hiển thị cạnh.
Hệ Mo–W được phân phối hợp lý để đạt được hiệu quả cắt cao mà không cần đến hàm lượng W quá lớn.
VAI TRÒ CỦA VANADI
Vanadi của SKH59 thường nằm trong khoảng 0,90–1,30%.
Vanadi đóng góp phần:
- Hình thành cacbua cứng.
- Cải thiện khả năng chống mài mòn.
- cắt bên.
- Hỗ trợ Kiểm soát hạt.
- Tăng cường tổ chức ổn định.
SKH59 không phải HSS Vanadi cao như T15 hoặc M4. Điểm mạnh của SKH59 thiên nhiều hơn về hệ Mo–Co và độ cứng cao .
VAI TRÒ CROM
Crom giúp:
- Tăng cường khả năng của tôi.
- Hỗ trợ tạo cacbua.
- Tăng độ cứng.
- Cải thiện khả năng chống mài mòn.
- Ổn định tổ chức sau nhiệt độ.
Hàm lượng Cr khoảng 3,5–4,5% là đặc tính của nhiều loại gió.
CẤU TRÚC VI MÔ
Sau nhiệt luyện phù hợp, Thép JIS SKH59 có nền martensite ram kết hợp với các cacbua hợp kim chứa Mo, W, V và Cr.
Hiệu suất phụ thuộc của vật liệu:
- Độ đồng đều của cacbua.
- Kích cacbua.
- Lượng austenit dư.
- Nhiệt độ austenit hóa.
- Phương pháp của tôi.
- Số lần ram.
- Nhiệt độ ram.
- Chất lượng luyện kim ban đầu.
Việc kiểm tra cấu trúc tốt giúp SKH59 duy trì độ cứng cao nhưng vẫn đạt được độ dai cần thiết cho dụng cụ cắt.
ĐỘ CỨNG
SKH59 có khả năng đạt được độ cứng rất cao sau nhiệt luyện.
Theo dữ liệu JIS G 4403 được tổng hợp hợp lý cho SKH59, mẫu sau tôi và ram có thể đạt được khoảng HV 865 , trong khi trạng thái yên đối thanh và vật rèn có độ cứng tối đa khoảng 277 HBW .
Trong việc sử dụng thực
- Dữ liệu
- Nhiệt độ austenit hóa.
- Chế độ ram.
- Kích thích chi.
- Độ đại yêu cầu.
- Loại dụng cụ.
- Điều kiện cắt.
Could not default SKH59 only
ĐỘ CỨNG NÓNG
Độ cứng nóng là thế mạnh đặc biệt của Thép Gió SKH59.
Trong quá trình cắt, các vùng tiếp xúc giữa dao và vật liệu sinh nhiệt lớn.
Nếu sử dụng công cụ mất độ cứng khi tăng nhiệt độ, cạnh cắt có thể:
- đi.
- Mòn nhanh.
- Thay đổi dạng.
- Cùn cạnh.
- Giảm độ chính xác.
- Giảm
Cung cấp hàm lượng Cobalt cao kết hợp với Mo, SKH59 có khả năng duy trì độ cứng tốt ở nhiệt độ cắt cao.
Đây là lý do SKH59 thường được lựa chọn thay thế cho SKH51/M2 khi yêu cầu hiệu suất cắt cao hơn.
ĐỘ DAI
SKH59 có độ cứng và độ cứng rất tốt, tuy nhiên độ dai phải được cân bằng theo từ
Độ dai phụ thuộc vào:
- Độ cứng cuối cùng.
- Phân bố cacbua.
- Chất lượng luyện kim.
- Hình học ứng dụng.
- Điều kiện cắt.
- mức đ
- Va đập.
- Quy trình nhiệt luyện.
Không
đối với t
NHIỆT LUYỆN
Nhiệt luyện là yếu tố quyết định trực tiếp
Ủy MỀM
ỦY được thực hiện để:
- Giảm độ cứng.
- Tă
- Giảm ứng suất.
- Tổ chức chuẩn bị cho quá trình của tôi.
JIS G 4403 tham khảo nhiệt độ bão hòa khoảng 800–880°C và làm chậm đối với SKH59.
Trong sản xuất sản phẩm, bảng dữ liệu của nhà sản xuất vật liệu phải được ưu tiên.
KHỬ SUẤT
Khử
Điểm đến:
- Giảm ứng suất nội.
- Giảm công hội.
- Format mode after my.
- Tăng kích thước ổn định.
GIA NHIỆT SƠ BỘ
SKH59 là thép hợp kim rất cao nên không nên đưa trực tiếp từ nhiệt độ phòng lên nhiệt độ austenit hóa.
Gia nhiệt sơ bộ giúp:
- Ồn Ồ.
- Làm việc đều nhiệt độ.
- Giảm nguy cơ đăng ký.
- Giảm biến dạng.
- Rút ngắn thời gian giữ ở nhiệt độ cao.
Có thể sử dụng nhiều cấp nhiệt
AUSTENIT HÓA
SKH59 cần austenit hóa ở nhiệt độ cao.
JIS G 4403 đưa ra điều kiện thử tham khảo khoảng 1190°C , nhưng tron
Không nên áp dụng nhiệt độ duy nhất cho mọi chi tiết SKH59.
Tôi
Sau austenit hóa, vật liệu được làm bằng phương pháp phù hợp.
Có thể áp dụng:
- Dầu theo trình tự thích hợp.
- Khí áp suất cao.
- Lò chân không.
- Bể muối.
- Hệ thống chuyên dụng của tôi.
Mục tiêu là đạt được tổ chức martensite cần thiết nhưng có giới hạn chế độ:
- Hạt.
- Quốc hội.
- Thay đổi dạng.
- Ứng năng dư thừa.
ĐẬP
Sau tôi, SKH59 cần được ram.
JIS G 4403 điều kiện tham số chỉ550°C, làm nguội không khí và ram hai lần .
Trong sản xuất thực tế, nhiều quy trình HSS có thể ram nhiều tiêu chuẩn lần.
Ram giúp:
- Giảm ứng suất dư thừa.
- Ổn định martensite.
- Giảm austenit dư.
- Tạo phần cứng thứ cấp.
- Tăng kích thước ổn định.
- Cân bằng độ cứng và độ dai.
Ngữ pháp chính xác:
Tôi luyện = Ram
Không gọi là “tôi lại”.
XỬ LÝ LẠNH Sâu
SKH59 có thể sử dụng Điều trị đông lạnh trong một số quy trình đặc biệt.
Mục đích có thể bao gồm:
- Support austenite dư.
- Tăng kích thước ổn định.
- Hỗ trợ tổ chức ổn định.
Tuy nhiên, xử lý lạnh sâu không cần phải bắt buộc đối với mọi công cụ SKH59.
Cần phải áp dụng đồng bộ với quá trình đo nhiệt độ đã được thiết kế.
GIA CÔNG
Sản phẩm thép SKH59 nên được gia công chính ở trạng thái mềm.
Các phương pháp có thể bao gồm:
- Cưa.
- Hoàn.
- Phay.
- Khoan.
- Doa.
- Gia công CNC.
- Gia công tạo hình.
Sau nhiệt luyện, độ cứng rất cao tạo ra công việc thuận tiện và pha thông thường trở nên khó khăn.
Khi chuyển sang thường:
- Hóai.
- CBN.
- Nhạc EDM.
- Cắt dây bằng tia lửa điện.
MÀI
SKH59 sau nhiệt luyện cần sử dụng đá mài phù hợp.
Có thể lựa chọn:
- Aluminium Oxide chuyên dùng cho HSS.
- CBN.
- Mài CNC.
- Mài định hình.
Trong quá trình mài cần kiểm soát:
- Nhiệt độ.
- Lượng ăn dao.
- Tiếp tục.
- Tình trạng đá.
- Dung dịch làm mát.
Cần tránh:
- Cháy mài.
- N.
- Mẻ cạnh.
- Giảm bề mặt cứng.
- Ứng dụng kéo dư thừa.
CẮT NGÀY EDM VÀ GIA CÔNG TIA LỬA ĐIỆN
Thép SKH59 sau nhiệt luyện có thể gia công bằng EDM và Wire EDM.
Phù hợp với:
- Dụng cụ có dạng phức tạp.
- Đạo tạo hình.
- Rãnh nhỏ.
- Chi tiết đã tôi cứng.
- Khuôn.
- Dung sai chặt.
Sau EDM cần lưu ý kiểm soát lớp đông đặc và tình trạng bề mặt nếu dụng cụ chịu tải cao.
PHỦ BỀ MẶT
Gió Thép JIS SKH59 rất phù hợp với nhiều lớp phủ PVD.
Các lớp phủ thường gặp:
- TiN.
- TiCN.
- TiAlN.
- AlTiN.
- AlCrN.
Phòng phủ có thể:
- Tăng cường chống oxy hóa.
- Giảm ma sát.
- Hạn chế dính.
- Tăng tuổi thọ của công cụ.
- Hỗ trợ tốc độ cao.
- Công cụ hỗ trợ không được hỗ trợ trong một số điều kiện.
Lớp nền SKH59 phải được nhiệt độ và hoàn thiện bề mặt phù hợp trước khi phủ.
DỤNG
Thánh Gióng JIS SKH59 được sử dụng cho:
- Mũi khoan.
- Mũi khoan.
- Mũi khoan vật liệu khó gia công.
- Khoai môn.
- Đạo phay.
- Đạo phay số.
- Đạo đoa.
- Đạo.
- Đạo tạo hình.
- Dao cắt ren.
- Dao tiện chuyên dụng.
- Dao cắt công nghiệp.
- Dụng cụ gia công inox.
- Dụng cụ gia công thép hợp kim.
- Dụng cụ gia công vật liệu cường độ cao.
- Công cụ yêu cầu cao độ cứng cao.
SKH59 đặc biệt phù hợp khi nhiệt độ tại cạnh cắt cao và dụng cụ cần giữ độ cứng lâu hơn so với thông dụng HSS.

ƯẠ ĐIỂM
Ưu điểm của Thép SKH59:
- Độ cứng cao.
- Độ cứng nóng rất cao.
- và làm tốt.
- Cạnh tốt.
- Chứa khoảng 8% Coban.
- Hàm lượng Mo rất cao.
- Phù hợp với vật liệu khó gia công.
- Có thể mài lại.
- Có thể phủ PVD.
- Có thể gia công EDM.
- Phù hợp với hiệu suất công cụ cao.
NHƯỢC ĐIỂM VÀ HẠNG CHẾ
SKH59 có các hạn chế:
- Giá cao hơn SKH51/M2.
- Gia công sau nhiệt luyện khó.
- Mài đòi hỏi kỹ thuật tốt.
- Nhiệt độ cần kiểm soát chặt.
- Hàm lượng Cobalt cao làm tăng chi phí.
- Không có thiết bị kinh tế nhất cho công việc cắt thông tin.
- Không phải vật liệu bằng phẳng.
- Có thể viền cạnh nếu sử dụng sai điều kiện.
SO SÁNH SKH59 VÀ SKH51
Đây là hai man rất dễ bị nhầm lẫn.
SKH51
SKH51 tương thích thường xuyên:
AISI M2
Đặc biệt:
- Không có Cobalt như kim chính hợp lý.
- Đa sử dụng.
- Độ dai tương đối tốt.
- và làm tốt.
- Giá trị lý.
- Rất phổ biến.
SKH59
SKH59 tương thích thường xuyên:
AISI M42
Đặc biệt:
- Chứa khoảng 8% Coban.
- Molypden rất cao.
- Độ cứng nóng cao hơn.
- Độ cứng cuối cùng có thể cao hơn.
- Phù hợp vật liệu khó gia công.
- Giá cao hơn.
Vì vậy:
SKH51 ≈ M2
SKH59 ≈ M42
Hai tháng không phải cùng một vật liệu.
SO SÁNH SKH59 VÀ M42
SKH59 và M42 được xem là các mạch tương ứng gần giữa hệ JIS và AISI.
Có thể đối diện:
JIS SKH59 ≈ AISI M42
Hai vật liệu có hệ hợp kim chủ yếu:
- C cao.
- Mo 9–10%.
- Công ty 8%.
- Cr đến 4%.
- W từ 1–2%.
- Vò 1%.
Khi mua hàng vẫn nên kiểm tra MTC và tiêu chuẩn thiết lập hàng hóa.
SO SÁNH SKH59 VÀ M35
M35 thường chứa khoảng 5% Cobalt.
SKH59/M42 thường chứa khoảng 8% Cobalt.
SKH59 có xu hướng:
- Độ cứng nóng cao hơn.
- Hàm lượng Mo cao hơn.
- Khả năng giữ cạnh ở nhiệt độ cao tốt hơn.
- Giá cao hơn.
M35 lại phù hợp với nhiều loại mũi khoan và dụng cụ thông tin cần cải thiện so với M2 nhưng không cần cấp M42.
SO SÁNH SKH59 VÀ T15
T15 là Vonfram HSS giàu Carbon và Vanadi.
T15 Nhô về:
- và rất cao.
- Hàm V lớn.
- W cao.
SKH59 nổi bật về:
- Hệ Mo–Co cao.
- Độ cứng nóng.
- Khả năng giữ độ cứng ở nhiệt độ cao.
Không thể chỉ dựa vào độ cứng để thảo luận cái nào tốt hơn. Phải kiểm tra công cụ vật liệu và cơ chế mòn.
SO SÁNH SKH59 VÀ M48
M48 cũng là HSS Cobalt cao.
Cả M48 và SKH59 đều có thể sử dụng dụng cụ cắt hiệu suất cao nhưng hệ thống kim khác nhau.
SKH59 gần với M42 và có Mo rất cao.
M48 có W và Vanadi cao hơn đáng kể.
Hai mã không phải tương thích trực tiếp.
SO SÁNH SKH59 VÀ CARBIDE
Cacbua thường có:
- Độ cứng cao hơn.
- Chúng tôi có thể làm cho chúng cao.
- Cho phép cắt tốc độ lớn hơn.
SKH59 lại có lợi nhuận:
- Độ dai cao hơn cacbua trong nhiều ứng dụng.
- Khả năng chịu đựng tốt hơn.
- Có thể chế tạo phức tạp kiểu hình.
- Có thể mài lại.
- Phù hợp với mảnh công cụ.
- Phù hợp với một số máy có độ cứng vững hơn.
HÀN VÀ GHÉP
Gió Thép SKH59 không phải là loại thép dễ hàn.
Nguy cơ bao gồm:
- Hạt.
- Vùng ảnh hưởng nhiệt.
- Tổng dư.
- Thay đổi dạng.
- Thay đổi độ cứng.
Khi cần tổng hợp có thể cân nhắc:
- Hàn đồng.
- Cơ khí.
- Chuyên gia laser Hàn.
- Quy trình hàn đặc biệt.
Không nên sử dụng quy trình thép Carbon thông thường.
QUY CÁCH
Tùy nhà sản xuất và nguồn hàng, Gió Thép JIS SKH59 có thể có dạng:
- Thép Circle SKH59.
- Thanh SKH59.
- Tấm SKH59.
- La SKH59.
- Hành SKH59.
- Phôi SKH59.
- Phoi cut theo size.
Khi đặt hàng, hãy cung cấp:
- Mác SKH59.
- Tiêu chuẩn.
- Kích thước.
- Số lượng.
- Dung sai.
- Trạng thái tiếp thị vật liệu.
- Yêu cầu độ cứng.
- MTC.
- Yêu cầu cắt bỏ.
Quy trình thực tế cần kiểm tra tại thời điểm báo giá.

TIÊU CHUẨN VÀ MÁC/KÝ HIỆU TƯƠNG ĐƯƠNG
Các tên thường dùng để đối chiếu với SKH59:
JIS: SKH59
AISI: M42
Mã số UNS: T11342
DIN / EN: 1.3247
EN / ISO: HS2-9-1-8
Đối số dữ liệu JIS G 4403 cũng đặt SKH59 cùng nhóm với M42, UNS T11342 và 1.3247.
Khi thay thế vật liệu vẫn phải kiểm tra:
- Thành phần hóa học.
- Tiêu chuẩn.
- MTC.
- Độ cứng.
- Trạng thái cung cấp.
- Yêu cầu nhiệt luyện.
CÁCH KIỂM TRA KHI MUA HÀNG
Khi mua Thép SKH59, hãy kiểm tra:
- Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng nhà máy – MTC.
- Số lượt đốt.
- JIS SKH59.
- JIS G 4403 khi áp dụng.
- AISI M42 if set the Standard My.
- UNS T11342.
- Thành phần hóa học.
- Hàm số Mo.
- Công ty Hàm Phú
- Độ cứng.
- Kích thước.
- Dung sai.
- Tình trạng bề mặt.
- Trạng thái cung cấp.
- Nhà và xuất bản.
- Nguồn gốc.
Đối với đơn hàng quan trọng có thể kiểm tra PMI hoặc phân tích thành phần hóa học.
CÁCH LỰA CHỌN
Nên lựa chọn SKH59 khi:
- Cần độ cứng nóng cao.
- Gia công vật liệu khó cắt.
- Tốc độ cắt cao.
- Nhiệt vùng cắt lớn.
- Cần giữ cạnh tốt.
- Cần HSS cao cấp hơn SKH51.
- Cần sử dụng công cụ có tuổi thọ cao trong điều kiện phù hợp.
Không có thiết bị SKH59 nào được lựa chọn ít nhất nếu SKH51/M2 đã đáp ứng yêu cầu tốt hơn, vì chi phí vật liệu và xử lý có thể cao hơn.
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Nên quản lý SKH59 theo từng Heat Number.
Các hạng mục kiểm tra có thể bao gồm:
- Thành phần hóa học.
- Độ cứng.
- Kích thước.
- Dung sai.
- Độ thẳng.
- Độ
- Xin chào bề mặt.
- MTC.
- Tem vật liệu.
- Trạng thái nhiệt độ.
Điều đặc biệt quan trọng này là tránh nhầm lẫn SKH59 với SKH51 hoặc các loại HSS Cobalt khác.
CỬA
SKH59 không phải thép không gỉ nên cần chống oxy hóa khi bảo quản.
Nên:
- Để ở nơi khô ráo.
- Xin nước.
- Họ và ẩm.
- Bôi dầu chống oxy hóa.
- Đóng gói chống ẩm.
- tem vật liệu.
- Quản lý số nhiệt.
- Hóa chất ăn mòn.
Chi tiết đã tôi hoặc mài sắc cần tránh va đập rìa.
AN
Khi gia công SKH59 cần sử dụng:
- Kính bảo hộ.
- Tấm chắc chắn khi mài.
- Găng tay phù hợp.
- Hút bụi.
- Hệ thống thông gió.
- Thiết bị bảo vệ máy.
Khi nhiệt luyện cần luyện thủ trình an toàn nhiệt độ cao và kiểm soát môi trường lò.
CÁC LỖI THƯỜNG GẶP
MẺ CẠNH
Nguyên nhân có thể bao gồm:
- Độ cứng cao.
- Rung động.
- Va đập.
- Hình học dao không phù hợp.
- Số lượng chạy quá lớn.
MÒN CẠNH NHANH
Nguyên nhân có thể bao gồm:
- Chế độ cắt quá cao.
- Làm mát không phù hợp.
- Nhiệt độ chưa tối ưu.
- Lớp phủ không phù hợp.
- Công cụ vật liệu quá mài mòn.
NỨT SAU NHIỆT LUYỆN
Nguyên nhân có thể bao gồm:
- Gia nhiệt nhanh.
- Quá ở đây.
- Tổng dư.
- Làm dịu không phù hợp.
- Góc của bạn.
- Độ chênh lệch lớn.
CHÁY MÀI
Nguyên nhân có thể bao gồm:
- Đá mài cùn.
- Chọn sai đá.
- Lượng ăn dao quá lớn.
- Làm mát kém.
- Nhiệt độ bề mặt quá cao.
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
SKH59 CÓ TƯƠNG ĐƯƠNG M2 KHÔNG?
Không.
SKH59 AISI M42 tương thích thường xuyên.
SKH51 mới là JIS thường được đối chiếu với M2.
SKH59 CO COBALT KHÔNG?
Có.
SKH59 chứa khoảng 7,50–8,50% Co theo JIS G 4403.
SKH59 CÓ PHẢI M42 KHÔNG?
SKH59 và AISI M42 được xem là các mạch tương ứng rất gần theo hai hệ tiêu chuẩn khác nhau.
Khi cài đặt hàng, vẫn chưa xác định được yêu cầu tiêu chuẩn.
SKH59 CÓ PHẢI 1.3247 KHÔNG?
SKH59 thường được tham chiếu theo DIN/EN 1.3247 – HS2-9-1-8.
SKH59 CÓ ĐỘ CỨNG CAO KHÔNG?
Có.
SKH59 là thép gió Cobalt cao và có khả năng đạt độ cứng rất cao sau nhiệt luyện phù hợp.
SKH59 CÓ CẮT NGÀY EDM KHÔNG?
Có.
Wire EDM phù hợp với các chi tiết SKH59 đã được kiểm tra nhiệt và yêu cầu dạng chính xác.
SKH59 CÓ PHỦ PVD ĐƯỢC KHÔNG?
Có.
Có thể áp dụng TiN, TiCN, TiAlN, AlTiN, AlCrN và nhiều hệ thống chuyên dụng khác.
SKH59 VÀ SKH51 LẠI NÀO TỐT HƠN?
Không có cái nào tốt hơn trong mọi trường hợp.
SKH51 phù hợp với công cụ đa dụng và chi phí hợp lý.
SKH59 phù hợp khi cần độ cứng và hiệu suất cắt cao hơn.
MUA THÉP GIÓ JIS SKH59 – THÉP SKH59 CẮT LẺ THEO QUY CÁCH
CÔNG TY ĐỊNH CƯ MTV VẬT LIỆU TITAN cung cấp thép gió, thép dụng cụ, thép hợp kim kim và nhiều loại vật liệu phục vụ ngành cơ khí chế tạo, tạo mẫu và sản phẩm dụng cụ cắt.
Khách hàng có nhu cầu thép gió JIS SKH59, Thép SKH59, HSS SKH59, AISI M42, thép tròn SKH59, thép tấm SKH59 hoặc thép SKH59 có thể liên hệ để kiểm tra quy cách và tình trạng hàng thực tế.
Hỗ trợ cắt và cắt theo kích thước yêu cầu, số lượng và trạng thái vật liệu.
Khi yêu cầu báo giá nên gửi đầy đủ vật liệu, kích thước, số lượng, sai tiêu chuẩn và yêu cầu chứng minh.

CÔNG TY ĐỊNH CƯ MTV VẬT LIỆU TITAN
KHO HÀ NỘI
Địa chỉ mới sau sáp nhập:
(Cạnh Ủy Ban Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Hồng Vân, Thành phố Hà Nội
Địa chỉ cũ:
(Cạnh Ủy Ban Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Ninh Sở, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội
KHO SỐ 1 – TP.HCM
145 Đường Bình Thành, P. Bình Tân, Hồ Chí Minh, Việt Nam
KHO SỐ 2 – TP.HCM
231 Đường Số 6, Bình Tân, Hồ Chí Minh, Việt Nam
KHO SỐ 3 – TP.HCM
133/14/5 Bình Thành, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
LIÊN HỆGIÁ
Mr Dưỡng
Điện thoại/Zalo: 0902 345 304
Website: //chokimloai.com
Email: chokimloaivietnam@gmail.com
Xem thêm tại đây










