THÉP HỢP KIM JIS SCM415 – THÉP SCM415 CR-MO THẤM CARBON, CHỊU MÀI MÒN CAO
GIỚI THIỆU CHUNG
Hợp kim thép Kim JIS SCM415 là cấu hình thép hợp kim kim Crom – Molypden thuộc tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản, có hàm lượng Carbon thấp và được sử dụng phổ biến cho các chi tiết cần giảm Carbon – Carburizing để tạo bề mặt cứng, chống mài mòn nhưng vẫn duy trì độ dai ở phần lõi.
SCM415 chứa khoảng 0,13–0,18% Carbon, kết hợp với Crom và Molypden. Cung cấp hàm lượng nền tảng Carbon chất lượng, vật liệu có khả năng gia công tốt trước nhiệt độ và có cốt lõi tương thích sau khi xử lý thích hợp.
Sau quá trình Carbon, tôi và ram, lớp bề mặt của Thép SCM415 có thể đạt được độ cứng cao, trong khi phần lõi vẫn duy trì khả năng chịu tải và chống va
Đây
- Bánh r
- Bánh mì nhỏ
- Pad
- Ch
- Chốt piston
- Cam
- là A
- Chi-hộp số
- Chi tiết máy chịu đựng
- Chi
Thép Hợp Kim JIS SCM41

THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cấu hình học học hóa học của Thép SCM415 theo JIS G 4053:
| Nguyên tố | Hàm |
|---|---|
| Cacbon – C | 0,13 – 0,18% |
| Silic – Si | 0,15 – 0,35% |
| Mangan – Mn | 0,60 – 0,85% |
| Photpho – P | ≤ 0,030% |
| Lưu huỳnh – S | ≤ 0,030% |
| Crom – Cr | 0,90 – 1,20% |
| Molypden | 0,15 – 0,30% |
| N | ≤ 0,25% |
| Đồng – Cu | ≤ 0,30% |
| Sắt – Fe | Còn lại |
Thành phần thực tế của từng lô vật liệu cần kiểm tra theo Chứng chỉ Kiểm tra Nhà máy – MTC và tiêu chuẩn đặt hàng.
Điểm đặc biệt của SCM415:
- Carbon
- Crom 1%
- Có Molypden
- Khả năng phục hồi Carbon tốt
- Có thể đạt được độ cứng sau khi luyện tập
- Cốt lõi vẫn duy trì tốt
ĐẶC TÍNH NỔI BẬT
Thép Hợp Kim JIS SCM415 có các đặc tính nổi bật:
- Thích hợp cho Carbon
- Bề mặt có thể đạt được độ cứng cao sau đó và tôi
- Khả năng chống mài mòn tốt
- có độ dai tốt
- Khả năng chịu tải tiếp theo tốt
- Khả năng chờ đợi tương lai tốt
- Gia công cơ lợi lợi trước khi luyện tập
- Thông thường tôi có khả năng phục hồi tốt hơn thép Carbon
- Phù hợp chế độ tạo răng và xẹp
- Có thể mài chính xác sau nhiệt luyện
SCM415 đặc biệt hữu ích khi cần kết hợp hai yêu cầu:
mặt cứng + s dai.
VAI TRÒ CỦA CARBON
SCM415 chỉ chứa khoảng 0,13–0,18% Carbon ở trạng thái nền.
Hàm lượng Carbon low help:
- Tăng độ dai của
- Giảm nguy cơ giòn
- Cải thiện khả năng tăng trưởng
- Phù hợp với Carbon quá trình
- Hỗ trợ giảm nguy cơ nứt bằng thép Carbon cao
Trong quá trình mềm Carbon, Carbon được bổ sung chủ yếu vào lớp bề mặt.
Sau đó tôi sẽ xuất hiện để tạo độ cao phần cứng, trong khi lõi vẫn có hàm lượng Carbon thấp hơn và duy trì được tốc độ cao.
VAI TRÒ CROM
SCM415 chứa khoảng 0,90–1,20% Cr.
Crom giúp:
- Tăng khả năng năng lượng của tôi
- Tăng độ
- Cải thiện khả năng chống mài mòn
- Hỗ trợ tăng cường phần cứng
- Hỗ trợ khả năng chịu đựng
- Cải thiện độ ổn định của tổ chức sau khi luyện tập
Hàm lượng Cr này chưa đủ để SCM415 trở thành thép không gỉ.
VAI TRÒ CỦA MOLYBDEN
SCM415 chứa khoảng 0,15–0,30% Mo.
Molypden có vai trò:
- Tăng khả năng năng lượng của tôi
- Hỗ trợ tăng cường độ bền
- độ dai
- Giảm xu hướng giòn trong một số điều kiện nhiệt độ
- Hỗ trợ ổn định cơ sở dữ liệu học tập
- Tăng hiệu quả khi sử dụng cho chi tiết chịu tải
Sự kết hợp Cr–Mo tạo nên đặc tính quan trọng của nhóm thép SCM.
VAI TRÒ của MANGAN
Khoảng Mangan 0,60–0,85% giúp:
- Hỗ trợ tăng cường độ bền
- Tăng khả năng năng lượng của tôi
- Cải thiện tính năng của công nghệ thép
- Hỗ trợ kiểm tra tổ chức sau khi kiểm tra nhiệt độ
CẤU TRÚC VI MÔ
Cấu hình của SCM415 phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái cung cấp và quá trình luyện tập.
Trước Carbon, vật liệu có hàm lượng Carbon thấp và tương đối thuận lợi cho gia công.
Sau Carbon, tôi và ram:
Lớp bề mặt có thể hình thành tổ chức martensite Carbon cao với độ cứng lớn.
Phần lõi có hàm lượng Carbon thấp hơn nên duy trì tốc độ dai và khả năng tải tốt hơn.
Đây chính là công việc quan trọng nhất của Carbon SCM415.
ĐỘ CỨNG
Độ cứng của SCM415 phụ thuộc vào trạng thái.
Trước nhiệt độ, thép tương ứng và có khả năng gia công tốt.
Sau đó Carbon, tôi và ram, độ cứng lớp bề mặt thường có thể đạt được khoảng cách:
58–62 HRC
:
- Đăng ký lớp học
- Hàm lượng bề mặt Carbon
- Quy trình của tôi
- Chế độ ram
- Kích hoạt chi
- Thiết bị và luyện tập
- Yêu cầu thiết kế
Không nên áp dụng cố định HRC giá trị cho toàn bộ SCM415 hiển thị vì phần cốt lõi và bề ngoài được thiết kế có các tính chất khác nhau.

ĐỘ CỨNG LÕI
Chuẩn SCM415 không được thiết kế để đạt được độ cứng cao trên bề mặt.
mục tiêu của tìm kiếm là:
- Duy trì độ dai
- Chịu
- Chịu
- thân thiện với môi trường
- Hỗ trợ phần cứng lớp
Đây là một trong những lý do SCM415 thường được lựa chọn cho bánh răng và các loại truyền thông chi tiết.
KHẢ NĂNG CHỐNG MÀI MÒN
SCM415 ở trạng thái chưa kinh khủng Carbon không phải thép mài mòn đặc biệt cao.
Khả năng chống mài mòn được tăng lên đáng kể sau:
Cacbon + Tôi + Ram.
Lớp cứng giúp chống:
- công ty
- mà tôi tiếp tục
- X
- Mòn lắc bánh mì
- Mònchê
- Mòn bề trước
KHẢ NĂNG CHỊU MỎI
SCM415 sau bộ xử lý bề mặt thích hợp có khả năng hoạt động tốt trong các chi tiết chịu tải.
Đặc biệt phù hợp với:
- Bánh mì
- là A
- Cam
- Ghim
- 5
- Chi-hộp số
Hiệu suất phụ thuộc nhiều vào:
- Đăng ký lớp học
- Độ cứng bề mặt
- Độ cứng
- Độ
- đầu tư
- Nhiệt độ chất lượng
- Hình học chi
NHIỆT LUYỆN
Nhiệt độ luyện tập vai trò rất quan trọng với Thép SCM415.
SCM415 thường không đơn giản là tôi cứng toàn bộ mà được sử dụng theo quy trình Carbon.
Ủy MỀM
ỦY có thể được sử dụng để:
- Làm vật liệu
- Giảm năng lượng
- Cải thiện khả năng tăng trưởng
- Chuẩn bị cho các đoạn tiếp theo
Thông số có thể nên theo bảng dữ liệu của nhà sản xuất hoặc quy trình kiểm tra nhiệt độ của nhà sản xuất.
THƯỜNG HÓA
SCM415 có thể được nhắm mục tiêu bình thường:
- Đồng đều tổ chức
- Tinh chỉnh
- Cải thiện cơ sở dữ liệu trước công việc hoặc xử lý tiếp theo
Tham số nhiệt độ thường xuyên nằm trong khoảng:
850–900°C
sau đó làm yếu trong không khí.
Giá trị thực tế cần có căn cứ theo tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất.
THẤM CARBON
Đây là công đoạn quan trọng nhất của SCM415.
Trong quá trình Carbon:
- Chi tiết được nung trong môi trường giàu Carbon
- Carbon khuếch tán vào bề mặt
- Hàm lượng Carbon bên ngoài lớp tăng cường
- Phần lõi vẫn duy trì hàm lượng Carbon thấp
Mục tiêu là tạo ra một lớp bề mặt có khả năng hóa cứng rất cao sau khi tôi.
Lớp chiều sâu phải được xác định theo:
- Tải trọng
- Kích bánh mì
- Mô-đun
- Áp suất tiếp tục
- Tuổi yêu cầu
- Bản nhạc và
Không nên mặc định chiều sâu cho tất cả các chi tiết.

SAU THẤM CARBON
Sau khi giải phóng Carbon, chi tiết được tôi đưa ra theo quy trình phù hợp để biến đổi bề mặt thành martensite có độ cứng cao.
Có thể áp dụng các quy trình:
- Tôi trực tiếp sau
- Tôi lại sau
- Quy trình nhiệt độ nhiều bước
Lựa chọn phương pháp phụ thuộc:
- Hình dạng chi
- Độ biến dạng cho phép
- Đăng ký lớp học
- Độ cứng yêu cầu
- Thiết bị và luyện tập
ĐẬP
Sau tôi, SCM415 thường được nâng cấp ram:
- Giảm năng lượng
- Ổnđịnh tổ chức
- họ hàng
- Duy trì chiều cao bề mặt cứng
- Tăng kích thước ổn định
Tham số ram nhiệt độ thường nằm ở vùng thấp, khoảng:
150–200°C
tùy quy trình.
GIA CÔNG
SCM415 có khả năng gia công khá tốt trước khi Carbon và nhiệt luyện cuối cùng.
Có thể gia công bằng:
- C-
- Tiện
- Phay
- khoan
- Doa
- Chuốt
- Gia công nhân
- CNC
Đối với bánh răng, phần lớn hình học nên được gia công trước khi có Carbon.
Sau đó luyện tập thường xuyên để lặp lại các đoạn công việc:
- Công
- Mài
- Hoàn thiện siêu cấp
- Gia công tinh chính xác
MÀI
Sau Carbon và tôi, bề mặt SCM415 có độ cứng cao, mài là phương pháp hoàn thiện
Mà có thể được sử dụng cho:
- Răng bánh mì
- Cổ trục
- Mặt trụ
- Mặt nạ
- Các chính xác
Cần kiểm soát:
- •
- N.
- Thay đổi dạng
- âm thanh bề mặt
- Độ
CẮT DÂY EDM VÀ EDM
SCM415 có thể thực hiện Wire EDM hoặc EDM nếu thiết kế được yêu cầu.
Tuy nhiên, đối với mức độ Carbon đã giảm và tôi cần lưu ý:
- trường hợp tái đông đặc
- Ảnh bề mặt nhiệt độ
- Vi
- Thay đổi cơ sở tại EDM vùng
ƯU ĐIỂM
Ưu điểm của Thép SCM415
- Phù hợp – Carbon
- Bình diện đạt độ cứng cao
- Chống mài mòn tốt sau khi luyện tập
- có độ dai tốt
- Khả năng chịu đựng tốt
- Gia công tương đối tốt trước nhiệt luyện
- Phù hợp chế tạo bánh răng
- Có Cr và khả năng hỗ trợ của tôi
- Phù hợp sản xuất hàng loạt sản phẩm
- Được sử dụng rộng rãi trong truyền thông cơ khí

CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN
Kho Hà Nội
Địa chỉ mới sau sáp nhập:
(Cạnh Ủy Ban Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Hồng Vân, Thành phố Hà Nội
Địa chỉ cũ:
(Cạnh Ủy Ban Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Ninh Sở, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội
KHO SỐ 1 – TP.HCM
145 Đường Bình Thành, P. Bình Tân, Hồ Chí Minh, Việt Nam
KHO SỐ 2 – TP.HCM
231 Đường Số 6, Bình Tân, Hồ Chí Minh, Việt Nam
KHO SỐ 3 – TP.HCM
133/14/5 Bình Thành, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
LIÊN HỆ BÁO GIÁ
Mr Dưỡng
Điện thoại/Zalo: 0902 345 304
Website: //chokimloai.com
Email: chokimloaivietnam@gmail.com
Xem thêm tại đây








