Thép Gió AISI T8

Nội dung chính

    THÉP GIÓ AISI T8 – THÉP T8 HSS TUNGSTEN COBALT CHỊU NHIỆT, CHỐNG MÀI MÒN CAO

    GIỚI THIỆU CHUNG

    Gió Thép AISI T8 là loại thép tốc độ cao thuộc nhóm T – Thép tốc độ cao Vonfram, được phát triển cho các công cụ cắt yêu cầu độ cứng cao, khả năng giữ cạnh tốt và duy trì tính năng khi nhiệt độ cắt tăng cường lớn.

    Thép T8 có hàm lượng Vonfram cao cấp kết hợp với Crom, Vanadi, Molypden và Cobalt. Hệ thống hợp kim này giúp HSS T8 có độ cứng tốt, khả năng chống mài mòn cao và phù hợp với nhiều công việc cắt dụng cụ trong điều kiện sinh nhiệt lớn.

    Khác với một số mãng HSS không Cobalt, AISI T8 có hàm lượng Cobalt khoảng 4,25–5,75% , đây là thành phần tiêu chuẩn quan trọng của vật liệu này.

    Gió Thép T8 thường được cân nhắc cho dao pha, dao tiện, mũi khoan, khoai môn, doa, dao tạo hình và nhiều loại dụng cụ cắt công nghiệp.

    THÀNH PHẦN HÓA HỌC

    Thành phần cấu hình học hóa học của Thép Gió AISI T8:

    Nguyên tốHàm tham khảo
    Cacbon – C0,75 – 0,85%
    Mangan – Mn0,20 – 0,40%
    Silic – Si0,20 – 0,40%
    Crom – Cr3,75 – 4,50%
    Vonfram – W13,25 – 14,75%
    Vanadi – V1,80 – 2,40%
    Molypden – Mo0,40 – 1,00%
    Coban – Co4,25 – 5,75%
    Sắt – FeCòn lại

    Thành phần thực tế của từng lô cần được đối chiếu với Chứng chỉ Kiểm tra Nhà máy – MTC và tiêu chuẩn ứng dụng.

    Điểm nổi bật của Thép T8 là Vonfram chất lượng rất cao kết hợp với khoảng 5% Cobalt, tạo khả năng duy trì độ cứng tốt khi nhiệt độ cắt tăng cao.

    ĐẶC TÍNH NỔI BẬT

    Gió Thép AISI T8 có các đặc tính đáng chú ý:

    • Độ cứng cao sau khi luyện tập.
    • Độ cứng nóng tốt.
    • Khả năng cắt cạnh cao.
    • và làm tốt.
    • Hàm lượng Vonfram cao.
    • Có đề xuất Cobalt.
    • Khả năng làm việc ở tốc độ cắt cao.
    • Phù hợp với nhiều công cụ cắt công nghiệp.
    • Có thể mài lại.
    • Có thể kết hợp với lớp phủ PVD.
    • Có thể gia công cơ khí ở trạng thái mềm.

    Nhờ hệ thống kim W–Cr–V–Co, HSS T8 có sự cân bằng tốt giữa độ cứng nóng, chống mài mòn và khả năng duy trì viền cắt.

    VAI TRÒ của VONFRAM

    Vonfram là nguyên tố hợp lý kim chủ đạo của Thép Gió T8.

    Với khoảng hàm lượng 13,25–14,75%, Lời khuyên:

    • Tăng độ cứng nóng.
    • Cấu hình các kim cứng hợp nhất.
    • Cải thiện khả năng chống mài mòn.
    • Tăng cường khả năng giữ cạnh.
    • Trợ giúp công cụ duy trì độ cứng khi làm việc ở nhiệt độ cao.

    Hàm lượng W lớn là nguyên nhân T8 được xếp vào nhóm Thép tốc độ cao Vonfram.

    VAI TRÒ COBALT

    T8 chứa khoảng 4,25–5,75% Cobalt.

    Coban giúp:

    • Cải thiện độ cứng cứng.
    • Duy trì phần cứng của thép ở nhiệt độ cao.
    • Công cụ hỗ trợ ở tốc độ cắt lớn.
    • Tăng cường khả năng giữ cạnh khi cắt sinh nhiệt.
    • Cải thiện tính ổn định của vật liệu sau khi tăng nhiệt độ ram.

    Cobalt không phải là nguyên tố chính tạo cacbua. Vai trò chính của Co trong Thép Gió AISI T8 là thép nền nóng cải thiện độ cứng.

    VAI TRÒ CỦA VANADI

    Vanadi của T8 thường nằm trong khoảng 1,80–2,40%.

    Vanadi đóng góp phần:

    • Hình thành cacbua cứng.
    • Tăng cường khả năng chống mài mòn.
    • Hỗ trợ cắt cạnh.
    • Giảm tốc độ của công cụ mòn.
    • Comment vào phần kiểm soát các hạt chức năng.

    V là một thành phần quan trọng giúp HSS T8 duy trì hiệu suất trong những ứng dụng chịu mài mòn cao.

    VAI TRÒ CỦA MOLYBDEN

    Mặc dù T8 thuộc nhóm Tungsten HSS, vật liệu vẫn có lượng Molypden nhỏ khoảng 0,40–1,00%.

    Molypden góp phần:

    • Tôi hỗ trợ khả năng.
    • Tham gia hệ cacbua hợp kim.
    • Hỗ trợ cứng cứng.
    • Cải thiện khả năng chống mài mòn.

    Hàm lượng Mo của T8 thấp hơn nhiều so với dòng HSS M.

    CẤU TRÚC VI MÔ

    Sau nhiệt luyện phù hợp, Thép gió AISI T8 có nền martensite ram kết hợp với hệ cacbua hợp kim chứa W, V, Cr và Mo.

    Phụ thuộc vào tổ chức chất lượng:

    • Kích cacbua.
    • Sự phân bố cacbua.
    • Độ đồng đều của tổ chức.
    • Lượng austenit dư.
    • Nhiệt độ austenit hóa.
    • Phương pháp của tôi.
    • Chế độ ram.
    • Chất lượng luyện kim ban đầu.

    Kiểm soát nhiệt độ tốt giúp T8 đạt độ cứng cao nhưng vẫn duy trì độ dai phù hợp cho dụng cụ.

    ĐỘ CỨNG

    Thép T8 có khả năng đạt độ cứng cao sau nhiệt luyện.

    Phụ thuộc vào độ cứng cuối cùng:

    • Nhiệt độ austenit hóa.
    • Thời gian giữ nhiệt.
    • Phương pháp của tôi.
    • Chế độ ram.
    • Số lần ram.
    • Kích thích chi.
    • Yêu cầu độ đại.
    • Kích thước ổn định.

    Không nên sử dụng cố định HRC có giá trị cho mọi nguồn T8 nếu không có bảng dữ liệu hoặc dụng cụ kiểm tra nhiệt độ.

    Trong ứng dụng thực tế, độ cứng cần được lựa chọn dựa trên sự cân bằng giữa khả năng chống mài mòn và nguy hiểm cơ viền.

    ĐỘ CỨNG NÓNG

    Độ cứng nóng là một trong những đặc tính quan trọng nhất của Thép Gió T8.

    Trong quá trình gia công, nhiệt độ ở vùng tiếp xúc giữa dụng cụ và vật liệu có thể tăng lên rất cao.

    Nếu vật liệu bị mất cứng nhanh, có thể cắt cạnh:

    • Cùn.
    • Thay đổi dạng.
    • Mòn nhanh.
    • Mẻ cạnh.
    • Giảm bề mặt chất lượng.
    • Giảm tuổi thọ của công cụ.

    Chức năng cao cấp Vonfram kết hợp với Cobalt, HSS T8 có khả năng duy trì độ cứng tốt hơn công cụ thép Carbon thông thường trong điều kiện nhiệt độ cắt cao.

    ĐỘ DAI

    Gió Thép AISI T8 có độ cứng và khả năng chống mài mòn cao, nhưng độ dai cần được xem xét theo từng ứng dụng.

    Độ dai phụ thuộc vào:

    • Độ cứng cuối cùng.
    • Phân bố cacbua.
    • Quy trình nhiệt luyện.
    • Hình học ứng dụng.
    • Kiểu tải.
    • Mức độ rung.
    • Tải va đập.
    • Điều kiện gia công.

    Không nên mặc định bộ thép M đều dai hơn bộ thép T. Việc so sánh phải dựa trên từng kim cụ và điều kiện nhiệt độ.

    NHIỆT LUYỆN

    Nhiệt luyện có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của Thép Gió AISI T8.

    Ủy MỀM

    T8 thường được gia công cơ khí ban đầu khi ở trạng thái ủ mềm.

    Ủy giúp:

    • Giảm độ cứng.
    • Cải thiện khả năng tăng trưởng.
    • Giảm ứng suất.
    • Ổnđịnh tổ chức.
    • Chuẩn bị cho quá trình tôi và ram.

    Thông số chính xác cần tham khảo bảng dữ liệu của nhà sản xuất.

    KHỬ SUẤT

    Sau gia công thuần có thể thực hiện phun ứng dụng:

    • Giảm ứng suất nội.
    • Giảm công hội.
    • Format mode khi tôi làm việc.
    • Tăng kích thước ổn định.

    GIA NHIỆT SƠ BỘ

    Do T8 là thép hợp kim cao, quá trình gia nhiệt cần kiểm soát.

    Gia nhiệt sơ bộ giúp:

    • Giảm nhiệt độ.
    • Làm việc đều nhiệt độ.
    • Hạn chế sự thay đổi.
    • Giảm biến dạng.
    • Chuẩn bị cho austenit hóa.

    Có thể sử dụng nhiều cấp độ chi tiết và thiết bị kích thước nhiệt.

    AUSTENIT HÓA

    T8 cần austenit hóa ở nhiệt độ cao để đạt được tổ chức và độ cứng cần thiết.

    Thông số chính xác phải dựa trên:

    • Bảng dữ liệu nhà sản xuất.
    • Kích hoạt sử dụng cụ thể.
    • Thiết bị nhiệt luyện.
    • Môi trường lò.
    • Độ cứng mục tiêu.
    • Độ đại yêu cầu.

    Không nên áp dụng cố định khoảng 1200–1300°C cho mọi nguồn vật liệu nếu chưa có kỹ thuật tài liệu tương ứng.

    Tôi

    Sau austenit hóa, vật liệu được làm nguội theo quy trình phù hợp.

    Có thể áp dụng:

    • Cao áp dụng trong lò chân không.
    • Bể muối.
    • Dầu chuyên dụng.
    • Các phương pháp khác của tôi theo bảng dữ liệu.

    Không nên sử dụng nước hoặc giải pháp tiện lợi cho T8 vì nguy cơ nứt và biến dạng cao.

    ĐẬP

    Sau tôi, Thép Gió T8 thường cần ram nhiều lần.

    Ram giúp:

    • Giảm ứng suất dư thừa.
    • Ổn định martensite.
    • Giảm austenit dư.
    • Phát triển cấp độ cứng thứ cấp.
    • Ổnđịnh kích thước.
    • Cân bằng độ cứng và độ dai.

    Thuật ngữ đúng là ram , không phải “tôi lại” hoặc “ủ lại”.

    XỬ LÝ LẠNH Sâu

    Cryogen Treatment có thể được áp dụng trong một số quy trình hỗ trợ xử lý austenite dư thừa và cải thiện kích thước ổn định.

    Tuy nhiên, xử lý lạnh sâu không cần phải bắt buộc đối với tất cả các công cụ T8.

    Những ứng dụng cần thiết:

    • Bảng thông số kỹ thuật.
    • Quy trình nhiệt luyện.
    • Yêu cầu kích thước ổn định.
    • Độ cứng mục tiêu.
    • Loại dụng cụ.

    GIA CÔNG

    Gió Thép AISI T8 nên được gia công tạo hình khi vẫn ở trạng thái sản phẩm.

    Các phương pháp có thể bao gồm:

    • Cưa.
    • Hoàn.
    • Phay.
    • Khoan.
    • Doa.
    • Gia công CNC.
    • Gia công bán tinh.

    Sau khi luyện tập, T8 có độ cứng rất cao nên việc làm và thực hiện thông thường sẽ khó hơn nhiều.

    Khi thường xuyên sử dụng mài h

    MÀI

    Sau nhiệt luyện, HSS T8 thường được hoàn thiện bằng mài.

    Có thể sử dụng:

    • Đá Aluminium Oxide phù hợp với HSS.
    • CBN.
    • Mài CNC.
    • Mài định hình.

    Trong quá trình mài cần kiểm soát:

    • Nhiệt độ.
    • Lượng ăn dao.
    • Lực mài.
    • Dung dịch làm mát.
    • Tình trạng đá mài.

    Cần tránh:

    • Cháy mài.
    • Nứt nhiệt.
    • Mẻ cạnh.
    • Giảm độ cứng bề mặt.
    • Ứng suất kéo trên bề mặt.

    CẮT DÂY EDM VÀ GIA CÔNG TIA LỬA ĐIỆN

    Thép T8 sau nhiệt luyện có thể được gia công bằng Wire EDM hoặc EDM.

    Phương pháp này phù hợp với:

    • Biên dạng phức tạp.
    • Rãnh nhỏ.
    • Dao tạo hình.
    • Chi tiết đã tôi cứng.
    • Dụng cụ chính xác.
    • Chi tiết có dung sai chặt.

    Sau EDM nên kiểm tra lớp tái đông đặc nếu bề mặt làm việc chịu tải cao hoặc yêu cầu độ bền mỏi.

    PHỦ BỀ MẶT

    Dụng cụ làm từ Thép Gió T8 có thể kết hợp với lớp phủ PVD như:

    • TiN.
    • TiCN.
    • TiAlN.
    • AlTiN.
    • AlCrN.
    • Các hệ phủ chuyên dụng khác.

    Lớp phủ phù hợp có thể:

    • Giảm ma sát.
    • Tăng chống mài mòn.
    • Hạn chế bám dính.
    • Tăng tuổi thọ dụng cụ.
    • Cải thiện hiệu suất cắt.
    • Hỗ trợ làm việc ở nhiệt độ cao.

    Chất lượng vật liệu nền và nhiệt luyện vẫn là yếu tố quyết định trước khi phủ.

    ỨNG DỤNG

    Thép Gió AISI T8 có thể được sử dụng cho:

    • Dao tiện.
    • Dao phay.
    • Dao phay ngón.
    • Mũi khoan.
    • Mũi taro.
    • Dao doa.
    • Dao chuốt.
    • Dao tạo hình.
    • Dao cắt ren.
    • Dao cắt công nghiệp.
    • Dụng cụ gia công thép hợp kim.
    • Dụng cụ gia công vật liệu khó cắt.
    • Dụng cụ yêu cầu độ cứng nóng cao.
    • Dụng cụ yêu cầu chống mài mòn tốt.
    • Dụng cụ cắt làm việc ở tốc độ cao.

    Việc lựa chọn T8 phải dựa trên điều kiện cắt thực tế thay vì chỉ dựa trên hàm lượng Vonfram.

    ƯU ĐIỂM

    Ưu điểm của Thép Gió T8 gồm:

    • Độ cứng cao.
    • Độ cứng nóng tốt.
    • Chống mài mòn tốt.
    • Khả năng giữ cạnh cao.
    • Hàm lượng Vonfram lớn.
    • Có Cobalt hỗ trợ độ cứng nóng.
    • Có thể mài lại.
    • Có thể phủ PVD.
    • Phù hợp với dụng cụ cắt hiệu suất cao.

    NHƯỢC ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ

    T8 cũng có một số hạn chế:

    • Giá thành cao hơn thép dụng cụ thông thường.
    • Hàm lượng Vonfram cao làm tăng chi phí nguyên liệu.
    • Gia công sau nhiệt luyện khó.
    • Nhiệt luyện cần kiểm soát chặt chẽ.
    • Mài yêu cầu kỹ thuật tốt.
    • Không phải lựa chọn tối ưu cho mọi ứng dụng chịu va đập mạnh.
    • Nguồn hàng thường ít phổ biến hơn M2.

    Nếu M2 hoặc một mác HSS phổ biến khác đã đáp ứng yêu cầu thì không nhất thiết phải sử dụng T8.

    SO SÁNH T8 VÀ M2

    M2 là một trong những mác HSS phổ biến nhất.

    T8 có:

    • Hàm lượng Vonfram cao hơn.
    • Chứa khoảng 5% Coban.
    • Khả năng duy trì độ cứng tốt.
    • Chi phí hợp lý thường cao hơn.

    M2 có:

    • Hàm lượng Molypden cao hơn.
    • Nhiều nguồn hàng hơn.
    • Chi phí thường được hợp lý hơn.
    • Ứng dụng rất rộng.
    • Khả năng cân bằng giữa độ cứng, độ cứng và khả năng tăng cường tốt.

    Không- kho

    SO SÁNH T8 VÀ T1

    T1 là cổ điển thép gió Vonfram với hàm lượng W khoảng 18% và không có Cobalt theo tiêu chuẩn thành phần.

    T8 có:

    • W. Nâng T1.
    • Có Coban khoảng 5%.
    • V cao hơn.
    • Hệ thống kim được cân bằng theo hướng cứng và khả năng chống mài mòn tốt.

    T1 và T8 đều thuộc nhóm Tungsten HSS nhưng không phải vật liệu

    SO SÁNH T8 VÀ T5

    T5 có hàm Vonfram cao hơn và Cobalt cũng cao hơn T8.

    T8 thường có:

    • W khoảng 13,25–14,75%.
    • Co khoảng 4,25–5,75%.

    T5 thường có:

    • W khoảng 17,50–19,00%.
    • Co khoảng 7,00–9,50%.

    Do đó T5 thiên mạnh hơn về hệ hợp kim W–Co cao, trong khi T8 có cường độ kim thấp hơn.

    SO SÁNH T8 VÀ T6

    T6 là Vonfram HSS có hàm lượng W và Co rất cao.

    Vậy với T6, T8 có:

    • Vonfram thấp hơn.
    • Coban thấp hơn.
    • Kim hợp lệ có thể thấp hơn.
    • Tính nhiệt độ thường xuyên thấp hơn T6 trong điều kiện tương thích.

    T6 không phải lựa chọn thay thế trực tiếp cho T8.

    SO SÁNH T8 VÀ T15

    T15 có hàm lượng Carbon và Vanadi cao hơn đáng kể so với T8.

    T15 thường được định hướng mạnh mẽ:

    • và rất cao.
    • Độ cứng cao.
    • Khả năng giữ cạnh rất tốt.

    T8 có hàm V thấp hơn nên không mạnh về mài mòn như T15.

    Hai khôn nên lựa chọn theo điều kiện cắt và tuổi thọ dụng cụ mà bạn mong muốn.

    SO SÁNH T8 VÀ CARBIDE

    Cacbua thường có:

    • Độ cứng cao hơn.
    • Khả năng chống mài mòn cao hơn.
    • Cho phép cắt tốc độ lớn hơn.

    Tuy nhiên HSS T8 vẫn có lợi thế:

    • Độ dai tốt hơn cacbua trong nhiều ứng dụng.
    • Có thể chế tạo phức tạp kiểu hình.
    • Có thể mài lại.
    • Phù hợp với các chi tiết nhỏ của cụ.
    • Chịu đựng tốt hơn trong một số trường hợp.
    • Phù hợp với máy có phần cứng cứng không quá cao.

    HÀN VÀ GHÉP

    Gió Thép AISI T8 là thép hợp kim cao nên không dễ hàn.

    Các nguyên cơ bao gồm:

    • Nứt vùng ảnh hưởng nhiệt.
    • Tổng dư.
    • Giòn cục bộ.
    • Thay đổi độ cứng.
    • Biến đổi tổ chức.

    Khi cần tổng hợp có thể cân nhắc:

    • Hàn đồng.
    • Cơ khí.
    • Chuyên gia laser Hàn.
    • Quy trình kết nối đặc biệt.

    Không nên sử dụng trực tiếp quy trình hàn thép Carbon thông thường.

    QUY CÁCH

    Tùy chọn nguồn hàng và nhà sản xuất, Thép AISI T8 có thể được cung cấp dưới dạng:

    • Thép tròn T8.
    • Thanh T8.
    • Thép tấm T8.
    • Thép la T8.
    • Thép T8.
    • Phôi T8.
    • Phoi cut theo size.

    Khi đặt hàng, hãy cung cấp:

    • Mác-lơ dữ liệu.
    • Tiêu chuẩn.
    • Kích thước.
    • Số lượng.
    • Dung sai.
    • Trạng thái tiếp thị vật liệu.
    • Yêu cầu độ cứng.
    • Yêu cầu MTC.
    • Yêu cầu cắt bỏ.

    Quy trình và tình trạng hàng hóa cần kiểm tra tại thời điểm báo giá.

    TIÊU CHUẨN VÀ MÁC/KÝ HIỆU TƯƠNG ĐƯƠNG

    Các loại thông tin được nhận dạng quan trọng:

    AISI T8

    UNS T12008

    ASTM A600

    ASTM A600 hiện liệt kê T8 trong nhóm Thép tốc độ cao loại vonfram thứ bảy.

    Khi đối chiếu với DIN, EN, JIS hoặc tên thương mại của từng nhà sản xuất cần kiểm tra đầy đủ thành phần hóa học và bảng dữ liệu trước khi được xác nhận tương thích.

    Không nên thay thế chỉ dựa trên tên gọi gần giống.

    CÁCH KIỂM TRA KHI MUA HÀNG

    Khi mua Thép T8 nên kiểm tra:

    • Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng nhà máy – MTC.
    • Số lượt đốt.
    • AISI T8.
    • UNS T12008.
    • ASTM A600 khi áp dụng.
    • Thành phần hóa học.
    • Hàm W.
    • Công ty Hàm Phú
    • Hàm V.
    • Độ cứng.
    • Kích thước.
    • Dung sai.
    • Tình trạng bề mặt.
    • Trạng thái cung cấp.
    • Nhà và xuất bản.
    • Nguồn gốc.

    Đối với đơn hàng quan trọng có thể sử dụng PMI hoặc phân tích thành phần hóa học để hỗ trợ vật liệu nhận dạng.

    CÁCH LỰA CHỌN

    Trước khi lựa chọn Thép Gió T8 cần xem xét:

    • Vật liệu gia.
    • Độ cứng.
    • Tốc độ cắt.
    • Lượng chạy dao.
    • Nhiệt độ vùng cắt.
    • Cắt liên tục hoặc gián đoạn theo kiểu.
    • Mức độ rung động.
    • Tải va đập.
    • Độ đại yêu cầu.
    • Tuổi thọ sử dụng cụ.
    • Khả năng làm lại.
    • Chi phí tổng thể.

    T8 phù hợp khi yêu cầu về độ cứng nóng và khả năng duy trì cắt đủ cao để tạo ra lợi ích rõ ràng cho các loại HSS phổ thông.

    KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

    Đối với T8 sử dụng chế độ tạo công cụ chính xác, nên quản lý theo từng Heat Number.

    Các hạng mục kiểm tra có thể bao gồm:

    • Thành phần hóa học.
    • Độ cứng.
    • Kích thước.
    • Dung sai.
    • Độ thẳng.
    • Độ
    • Xin chào bề mặt.
    • MTC.
    • Tem vật liệu.
    • Trạng thái nhiệt độ.

    Công việc quản lý theo lô giúp hạn chế chế độ nhầm lẫn T8 với T1, T5, T6, T15 hoặc các loại HSS dòng M.

    CỬA

    Sản phẩm thép AISI T8 không phải thép không gỉ nên vẫn có khả năng oxy hóa trong môi trường ẩm thực.

    Nên:

    • Bảo quản nơi khô ráo.
    • Xin nước.
    • Không thể cài đặt trực tiếp trên nền ẩm thực.
    • Hóa chất ăn mòn.
    • Bôi dầu chống gỉ khi lưu kho lâu.
    • Đóng gói chống ẩm.
    • Giữ nguyên dữ liệu.
    • Quản lý số nhiệt.
    • Lưu MTC theo từng lô.

    Chi tiết nhiệt luyện hoặc mài chính xác cần được bảo vệ khỏi các vi khuẩn viền.

    AN

    Trong quá trình cắt, mài và luyện tập T8 cần sử dụng bảo vệ phù hợp.

    Cần ý:

    • Phoi kim loại.
    • Bụi mài.
    • Tia lửa.
    • Hoàn toàn nóng.
    • Đá mài.
    • Thiết bị bến tàu.
    • Dung dịch làm mát.

    Khu vực mài và nhiệt luyện cần có hệ thống thông gió, Hút bụi và che chắn phù hợp.

    CÁC LỖI THƯỜNG GẶP

    MẺ CẠNH

    Nguyên nhân có thể bao gồm:

    • Độ cứng cao.
    • Rung động.
    • Tải va đập.
    • Hình học dao không phù hợp.
    • Chế độ cắt quá nặng.
    • Thép Gió AISI T8

    MÒN CẠNH NHANH

    Nguyên nhân có thể bao gồm:

    • Tốc độ cắt quá cao.
    • Làm mát không phù hợp.
    • Vật liệu gia công có tính chất mài mòn cao.
    • Nhiệt độ chưa tối ưu.
    • Lớp phủ không phù hợp.

    NỨT SAU NHIỆT LUYỆN

    Nguyên nhân có thể bao gồm:

    • Gia nhiệt nhanh.
    • Quá ở đây.
    • Tổng dư.
    • Phương pháp tôi không phù hợp.
    • Chi tiết có góc cạnh.
    • Im lặng thay đổi im lặng.
    • Ram chưa đến.

    CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

    THÉP T8 COBALT KHÔNG?

    Có.

    Theo ASTM A600, AISI T8 có hàm lượng Cobalt khoảng 4,25–5,75%.

    THÉP T8 CÓ NHIỀU VONFRAM KHÔNG?

    Có.

    T8 có khoảng 13,25–14,75% Vonfram, đây là một trong những thành phần kim chính hợp lý của vật liệu.

    T8 CÓ PHẢI THÉP GIÓ TUNGSTEN KHÔNG?

    Có.

    AISI T8 được ASTM A600 xếp vào nhóm Thép tốc độ cao loại vonfram.

    T8 VÀ M2 CÓ GIỐNG NHAU KHÔNG?

    Không.

    T8 thuộc dòng Tungsten HSS với W rất cao và có Cobalt, trong khi M2 thuộc dòng Molybdenum HSS với hệ thành phần khác.

    KHÔNG CÓ THỂ CẮT NGÀY EDM?

    Có.

    Sau khi luyện tập, T8 có thể sử dụng Wire EDM hoặc EDM để tạo ra các phức tạp và chính xác phức tạp.

    T8 CÓ THỂ PHỦ PVD KHÔNG?

    Có.

    Các lớp phủ như TiN, TiCN, TiAlN hoặc AlTiN có thể được áp dụng khi quy trình nhiệt độ và tiêu chuẩn ở mức độ phù hợp.

    LÀM SAO PHÂN BIỆT ĐÚNG THÉP T8?

    Không thể xác định chỉ định mắt thường.

    Nên kiểm tra:

    • MTC.
    • Số lượt đốt.
    • Thành phần hóa học.
    • UNS T12008.
    • Tiêu chuẩn ASTM A600 khi áp dụng.
    • PMI khi phù hợp.

    MUA THÉP GIÓ AISI T8 – THÉP T8 CẮT LẺ THEO QUY CÁCH

    CÔNG TY ĐỊNH CƯ MTV VẬT LIỆU TITAN cung cấp thép gió, thép dụng cụ, thép hợp kim kim và nhiều loại vật liệu phục vụ ngành cơ khí chế tạo, tạo mẫu và sản phẩm dụng cụ cắt.

    Khách hàng có nhu cầu thép gió AISI T8, thép T8, HSS T8, thép tròn T8, thép tấm T8 hoặc thép T8 có thể liên hệ để kiểm tra quy cách và tình trạng hàng thực tế.

    Hỗ trợ cắt và cắt theo kích thước yêu cầu, số lượng và trạng thái vật liệu.

    Khi yêu cầu báo giá nên gửi đầy đủ vật liệu, kích thước, số lượng, sai tiêu chuẩn và yêu cầu chứng minh.

    Thép Gió AISI T8

    CÔNG TY ĐỊNH CƯ MTV VẬT LIỆU TITAN

    KHO HÀ NỘI

    Địa chỉ mới sau sáp nhập:
    (Cạnh Ủy Ban Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Hồng Vân, Thành phố Hà Nội

    Địa chỉ cũ:
    (Cạnh Ủy Ban Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Ninh Sở, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội

    KHO SỐ 1 – TP. HỒ CHÍ MINH

    145 Đường Bình Thành, P. Bình Tân, Hồ Chí Minh, Việt Nam

    KHO SỐ 2 – TP. HỒ CHÍ MINH

    231 Đường Số 6, Bình Tân, Hồ Chí Minh, Việt Nam

    KHO SỐ 3 – TP. HỒ CHÍ MINH

    133/14/5 Bình Thành, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

    LIÊN HỆ GIÁ

    Mr Dưỡng 
    Điện thoại/Zalo: 0902 345 304
    Website: //chokimloai.com
    Email: chokimloaivietnam@gmail.com

    Xem thêm tại đây

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

      NHẬP SỐ ZALO ID





      Thông tin của bạn sẽ được dùng để liên hệ gởi báo giá qua zalo...