THÉP CACBON JIS S10C – THÀNH PHẦN, CƠ TÍNH, GIA CÔNG VÀ ỨNG DỤNG
Thép Cacbon JIS S10C là thép cacbon thấp thuộc hệ tiêu chuẩn Nhật Bản JIS, được sử dụng trong ngành cơ khí nhờ độ dẻo tốt, khả năng tạo hình, gia công nguội và hàn tương đối thuận lợi. Với hàm lượng carbon danh nghĩa khoảng 0,10%, S10C phù hợp cho các chi tiết không yêu cầu độ cứng lõi cao như chốt, trục nhỏ, thanh liên kết, chi tiết dập, chi tiết tiện và nhiều phụ tùng cơ khí tải nhẹ.
Một đặc điểm đáng chú ý của thép S10C là khả năng sử dụng cho một số chi tiết cần thấm carbon bề mặt. Sau xử lý phù hợp, bề mặt có thể tăng khả năng chống mài mòn trong khi phần lõi vẫn duy trì độ dai tương đối tốt.
THÉP S10C LÀ GÌ?
S10C thuộc nhóm thép cacbon dùng cho kết cấu máy theo hệ thống JIS – Japanese Industrial Standards.
Tên gọi thường gặp:
- Thép Cacbon JIS S10C.
- Thép S10C.
- JIS S10C.
- S10C Carbon Steel.
- Thép tròn S10C.
- Thép chế tạo S10C.
Con số “10” trong S10C thể hiện hàm lượng carbon danh nghĩa xấp xỉ 0,10%.
Do lượng carbon thấp, S10C ưu tiên độ dẻo, khả năng tạo hình và hàn hơn khả năng đạt độ cứng cao bằng tôi thông thường.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THÉP S10C
Thành phần hóa học cần được xác nhận theo phiên bản tiêu chuẩn JIS áp dụng và chứng chỉ của nhà sản xuất.
Thành phần tham khảo:
| Nguyên tố | Hàm lượng tham khảo |
|---|---|
| Carbon (C) | khoảng 0,08 – 0,13% |
| Silicon (Si) | Theo giới hạn tiêu chuẩn áp dụng |
| Mangan (Mn) | Theo giới hạn tiêu chuẩn áp dụng |
| Phosphorus (P) | Kiểm soát ở mức thấp |
| Sulfur (S) | Kiểm soát ở mức thấp |
| Sắt (Fe) | Phần còn lại |
Hàm lượng carbon thấp mang lại:
- Độ dẻo tốt.
- Khả năng tạo hình tốt.
- Khả năng hàn thuận lợi.
- Khả năng gia công nguội.
- Độ cứng lõi thấp.
- Khả năng tôi cứng toàn tiết diện hạn chế.
Khi mua vật liệu cho đơn hàng kỹ thuật nên kiểm tra MTC – Material Test Certificate của đúng lô hàng.

ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA THÉP S10C
Cơ tính của S10C phụ thuộc vào trạng thái cán, kéo nguội, kích thước và phương pháp sản xuất.
Đặc tính chung:
- Độ dẻo cao.
- Khả năng chịu biến dạng tốt.
- Khả năng hàn tốt.
- Dễ uốn và dập.
- Gia công cơ khí tương đối thuận lợi.
- Độ bền thấp hơn các mác S20C, S35C hoặc S45C.
- Khả năng tôi cứng lõi hạn chế.
- Có thể cải thiện khả năng chịu mài mòn bằng xử lý bề mặt.
Khối lượng riêng thường sử dụng để tính trọng lượng lý thuyết khoảng:
7,85 g/cm³, tương đương khoảng 7.850 kg/m³.
Các giá trị độ bền kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài cần được xác nhận theo trạng thái cung cấp và tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể.
ĐỘ CỨNG CỦA THÉP S10C
S10C có hàm lượng carbon thấp nên độ cứng ở trạng thái thông thường không cao.
Đây không phải lựa chọn phù hợp nếu thiết kế yêu cầu tôi cứng xuyên suốt tiết diện với HRC cao.
Nếu cần:
Bề mặt cứng + lõi tương đối dai, có thể xem xét phương pháp xử lý bề mặt như thấm carbon theo yêu cầu kỹ thuật.
Nếu yêu cầu độ cứng cao trên toàn bộ tiết diện, nên cân nhắc S45C, S50C hoặc các mác thép hợp kim phù hợp hơn.
XỬ LÝ NHIỆT THÉP S10C
Ủ – Annealing
Ủ có thể được sử dụng nhằm:
- Giảm ứng suất dư.
- Làm mềm vật liệu.
- Tăng khả năng tạo hình.
- Chuẩn bị cho các công đoạn gia công tiếp theo.
Do bản thân S10C đã có độ cứng tương đối thấp, nhu cầu ủ cần được xem xét theo trạng thái sản phẩm thực tế.
Thường hóa – Normalizing
Thường hóa có thể giúp:
- Làm đồng đều tổ chức.
- Tinh chỉnh tổ chức sau cán hoặc rèn.
- Điều chỉnh cơ tính.
- Chuẩn bị cho công đoạn sản xuất tiếp theo.
Tôi và ram
Do hàm lượng carbon chỉ khoảng 0,10%, khả năng tăng độ cứng lõi bằng tôi và ram của S10C khá hạn chế.
Vì vậy, nếu mục tiêu là độ cứng toàn tiết diện cao thì S10C thường không phải lựa chọn ưu tiên.
THẤM CARBON CHO THÉP S10C
Thấm carbon – Carburizing là một phương pháp đáng chú ý đối với thép cacbon thấp như S10C.
Quá trình này làm tăng hàm lượng carbon tại vùng bề mặt. Sau các bước nhiệt luyện phù hợp, lớp ngoài có thể đạt độ cứng và khả năng chịu mài mòn cao hơn trong khi phần lõi vẫn duy trì độ dai tương đối.
S10C sau xử lý phù hợp có thể được cân nhắc cho:
- Chốt.
- Trục nhỏ.
- Bạc.
- Chi tiết truyền động tải phù hợp.
- Chi tiết chịu ma sát.
- Một số bánh răng nhỏ theo thiết kế.
Khi đặt hàng cần xác định rõ:
- Chiều sâu lớp thấm.
- Độ cứng bề mặt.
- Độ cứng lõi.
- Yêu cầu biến dạng.
- Phương pháp kiểm tra sau nhiệt luyện.
GIA CÔNG, TIỆN, PHAY VÀ KHOAN S10C
S10C có khả năng gia công cơ khí tương đối tốt.
Các phương pháp thường áp dụng:
- Cưa.
- Tiện.
- Phay.
- Khoan.
- Taro.
- Doa.
- Mài.
- Gia công CNC.
- Dập.
- Uốn.
Do vật liệu khá dẻo, trong một số điều kiện gia công có thể xuất hiện phoi dài hoặc bavia. Cần lựa chọn hình học dao, tốc độ cắt và lượng chạy dao phù hợp.
Đối với sản phẩm sẽ thấm carbon sau gia công, nên tính trước lượng dư cho biến dạng và công đoạn hoàn thiện sau nhiệt luyện.
KHẢ NĂNG HÀN CỦA THÉP S10C
Một ưu điểm của S10C là khả năng hàn tương đối tốt nhờ hàm lượng carbon thấp.
Các phương pháp hàn phù hợp có thể được lựa chọn tùy kết cấu và tiêu chuẩn sản phẩm.
Nguy cơ hình thành tổ chức cứng và nứt lạnh thường thấp hơn nhiều so với các mác carbon trung bình như S45C hoặc S50C.
Tuy nhiên, đối với:
- Chi tiết dày.
- Kết cấu gá cứng.
- Mối hàn chịu tải quan trọng.
- Sản phẩm yêu cầu cơ tính sau hàn.
vẫn cần xây dựng quy trình hàn phù hợp và kiểm soát nhiệt đầu vào, biến dạng cũng như chất lượng mối hàn.
Không nên mặc định mọi sản phẩm S10C đều cần tiền gia nhiệt.
ỨNG DỤNG CỦA THÉP CACBON JIS S10C
S10C có thể được sử dụng trong:
- Chốt.
- Ghim.
- Trục nhỏ.
- Trục dẫn hướng.
- Thanh liên kết.
- Bu lông tải phù hợp.
- Đinh tán.
- Vòng đệm.
- Chi tiết dập.
- Chi tiết uốn.
- Chi tiết tiện.
- Phụ kiện máy.
- Phụ tùng cơ khí tải nhẹ.
- Chi tiết gia công CNC.
- Phôi rèn.
- Chi tiết thấm carbon.
Nếu sản phẩm phải chịu tải lớn, chịu mài mòn cao hoặc yêu cầu độ cứng lõi lớn, cần đánh giá mác vật liệu khác phù hợp hơn.
SO SÁNH S10C VỚI S15C
S15C có hàm lượng carbon cao hơn S10C.
S10C thường thuận lợi hơn về:
- Độ dẻo.
- Khả năng tạo hình.
- Khả năng hàn.
S15C có tiềm năng:
- Độ bền cao hơn.
- Độ cứng cao hơn.
- Phù hợp với một số chi tiết chịu tải lớn hơn.
SO SÁNH S10C VỚI S20C
S20C có hàm lượng carbon cao hơn đáng kể so với S10C.
S20C thường có:
- Độ bền cao hơn.
- Độ cứng cao hơn.
- Khả năng chịu tải tốt hơn.
S10C thường phù hợp hơn khi ưu tiên:
- Uốn.
- Dập.
- Hàn.
- Tạo hình nguội.
SO SÁNH S10C VỚI S45C
S45C thuộc nhóm thép cacbon trung bình và khác đáng kể so với S10C.
S45C có khả năng nhiệt luyện và đạt độ cứng cao hơn, phù hợp với:
- Trục.
- Bánh răng.
- Chốt chịu tải.
- Chi tiết tôi cảm ứng.
S10C phù hợp hơn cho chi tiết tải nhẹ, tạo hình hoặc hàn.
MÁC THÉP TƯƠNG ĐƯƠNG S10C
S10C thường được so sánh với một số thép cacbon thấp trong các hệ tiêu chuẩn khác như:
- SAE/AISI: nhóm 1010.
- EN: nhóm C10/C10E tùy tiêu chuẩn sản phẩm.
Không nên mặc định S10C và AISI 1010 hoặc C10 hoàn toàn tương đương 1:1.
Khi thay thế cần đối chiếu:
- Thành phần hóa học.
- Cơ tính.
- Giới hạn P và S.
- Trạng thái cung cấp.
- Tiêu chuẩn sản phẩm.
- Yêu cầu bản vẽ.
THÔNG SỐ QUY CÁCH THÉP S10C
Tùy nhà sản xuất, S10C có thể được cung cấp dưới dạng:
Thép tròn S10C
- Thanh cán nóng.
- Thanh kéo nguội.
- Thanh bóc vỏ.
- Phôi rèn.
Quy cách: Ø đường kính × chiều dài
Thép tấm S10C
Quy cách: Dày × Rộng × Dài
Thép vuông S10C
Quy cách: Cạnh × Cạnh × Chiều dài
Thép dẹt S10C
Quy cách: Dày × Rộng × Dài
Thép dây/dải
Có thể được sản xuất theo các tiêu chuẩn sản phẩm riêng. Khi đặt hàng cần kiểm tra đúng tiêu chuẩn thay vì chỉ dựa vào tên mác S10C.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÉP S10C
Đối với đơn hàng kỹ thuật nên kiểm tra:
- MTC – Material Test Certificate.
- Thành phần hóa học.
- Heat No.
- Cơ tính.
- Độ cứng.
- Kích thước.
- Dung sai.
- Độ thẳng.
- Chất lượng bề mặt.
- Trạng thái cung cấp.
Tùy ứng dụng có thể bổ sung:
- Thử kéo.
- MT – kiểm tra từ tính.
- PT – kiểm tra thẩm thấu.
- UT khi tiêu chuẩn và dạng sản phẩm phù hợp.
- Kiểm tra lớp thấm carbon.
- Kiểm tra độ cứng bề mặt sau nhiệt luyện.
TIÊU CHÍ MUA THÉP S10C
Khi yêu cầu báo giá Thép Cacbon JIS S10C, nên cung cấp:
- Mác thép S10C.
- Tiêu chuẩn JIS yêu cầu.
- Dạng vật liệu.
- Quy cách.
- Số lượng.
- Trạng thái cung cấp.
- Dung sai.
- Yêu cầu MTC/CO-CQ.
- Yêu cầu bề mặt.
- Yêu cầu cắt hoặc gia công.
Ví dụ:
S10C – Ø40 × 500mm – SL 20 đoạn – yêu cầu MTC.
Nếu sản phẩm cần thấm carbon, nên cung cấp thêm độ cứng bề mặt và chiều sâu lớp thấm yêu cầu.

BẢO QUẢN THÉP S10C
S10C là thép cacbon và không có khả năng chống gỉ như inox.
Khi lưu kho nên:
- Bảo quản nơi khô ráo.
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với nước.
- Kê thép cách nền.
- Bôi dầu chống gỉ nếu lưu kho dài ngày.
- Bảo vệ bề mặt gia công.
- Phân loại theo mác và Heat No.
- Tránh hóa chất ăn mòn.
MUA THÉP CACBON JIS S10C TẠI VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN cung cấp các dòng thép cacbon, thép chế tạo, thép hợp kim và nhiều loại vật liệu phục vụ ngành cơ khí.
Tùy nguồn hàng, khách hàng có thể liên hệ kiểm tra:
- Thép tròn S10C.
- Thép tấm S10C.
- Thép vuông S10C.
- Thép dẹt S10C.
- Phôi S10C.
- Cắt phôi theo kích thước.
- Cắt dây EDM.
- Gia công cơ khí.
- Kiểm tra vật liệu.
- MTC/CO-CQ theo yêu cầu.

LIÊN HỆ MUA THÉP S10C
CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN
KHO HÀ NỘI
Địa chỉ mới: (Cạnh UB Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Hồng Vân, TP Hà Nội
Địa chỉ cũ: Thôn Xâm Dương 3, Xã Ninh Sở, Huyện Thường Tín, Hà Nội
KHO SỐ 1 – TP.HCM: 145 Đường Bình Thành, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM
KHO SỐ 2 – TP.HCM: 231 Đường Số 6, Bình Tân, TP.HCM
KHO SỐ 3 – TP.HCM: 133/14/5 Bình Thành, Bình Tân, TP.HCM
VĂN PHÒNG/ĐKKD: 133/14/5 Bình Thành, Bình Tân, TP.HCM
MST: 0312 983 281
Mr Dưỡng
SĐT/Zalo: 0902 345 304
Điện thoại văn phòng: (08) 66 807 807
Website: //chokimloai.com
Email: chokimloaivietnam@gmail.com
Google Maps kho Hà Nội: //maps.app.goo.gl/CdDwF6j2HLSTc5Jd8
Xem thêm tại đây








