Thép Cacbon AISI 1008 – Thép Cacbon Thấp Dễ Uốn, Dập Và Hàn
Thép cacbon AISI 1008 là vật liệu cacbon thấp, phù hợp với nhiều chi tiết cần tạo hình và hàn. Ưu điểm của mác thép này nằm ở khả năng biến dạng trong trạng thái phù hợp, thuận lợi cho sản xuất chi tiết dập, vỏ thiết bị và sản phẩm dây. Thông tin sản phẩm của Gibbs Interwire.
Khi mua thép 1008, cần xác định dạng sản phẩm, trạng thái cung cấp và yêu cầu cơ tính. Tên mác chưa đủ để bảo đảm khả năng dập sâu, độ bền hoặc chất lượng bề mặt của mọi lô hàng.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần tham khảo của AISI 1008:
| Nguyên tố | Hàm lượng (% khối lượng) |
|---|---|
| Cacbon – C | ≤ 0,10 |
| Mangan – Mn | 0,30–0,50 |
| Phốt pho – P | ≤ 0,040 |
| Lưu huỳnh – S | ≤ 0,050 |
| Sắt – Fe | Phần còn lại |
Nguồn đối chiếu: Capital Steel & Wire. Giới hạn nghiệm thu phải theo tiêu chuẩn đặt hàng và chứng chỉ vật liệu; các nguyên tố khác được kiểm tra nếu hồ sơ kỹ thuật yêu cầu.
Phân biệt tên mác và tiêu chuẩn sản phẩm
AISI/SAE 1008 là tên mác thép. Trong khi đó, ASTM A1008/A1008M là tiêu chuẩn cho thép tấm mỏng cán nguội, gồm nhiều loại và cấp chất lượng, chẳng hạn thép thương mại, thép dập và thép dập sâu. Hai cách ghi này không đồng nghĩa. Phạm vi tiêu chuẩn ASTM.
Đơn hàng cần nêu cả mác hoặc cấp chất lượng, tiêu chuẩn sản phẩm và trạng thái giao hàng.
ĐẶC TÍNH CƠ LÝ
Cơ tính thép AISI 1008 theo trạng thái
Bảng tham khảo của Capital Steel phân biệt cán nóng và kéo nguội:
| Chỉ tiêu | Cán nóng | Kéo nguội |
|---|---|---|
| Độ bền kéo | Khoảng 303 MPa | Khoảng 338 MPa |
| Giới hạn chảy | Khoảng 169 MPa | Khoảng 286 MPa |
| Độ giãn dài, chiều dài đo 50,8 mm | 30% | 20% |
| Độ cứng Brinell | Khoảng 86 HB | Khoảng 95 HB |
Giá trị MPa được quy đổi, làm tròn từ số liệu psi của Capital Steel.
Đây là dữ liệu tham khảo, không phải mức bảo đảm cho mọi kích thước. Đặc biệt, kéo nguội và cán nguội là hai quá trình khác nhau; không áp bảng này trực tiếp cho tấm cán nguội đã ủ hoặc cán cứng.
Khả năng tạo hình
Biến dạng nguội có thể làm tăng độ bền, đồng thời giảm độ dẻo còn lại. Với chi tiết dập sâu, cần kiểm tra thêm độ giãn dài, trạng thái ủ, hướng cán, chất lượng bề mặt và kết quả dập thử.
XỬ LÝ NHIỆT
Ủ và thường hóa thép 1008
Ủ được sử dụng để làm mềm, phục hồi độ dẻo sau biến dạng nguội hoặc giảm ứng suất, tùy chế độ. Đây là công đoạn có thể cần giữa các bước tạo hình khi vật liệu đã biến cứng. Nguyên lý ủ của Bodycote.
Thường hóa (normalizing) được xem xét khi cần điều chỉnh tổ chức theo quy trình sản xuất. Nhiệt độ, thời gian giữ và cách làm nguội cần được chọn theo trạng thái ban đầu, kích thước và cơ tính yêu cầu.
Tôi và thấm cacbon
Do hàm lượng cacbon thấp, vật liệu có khả năng tăng độ cứng bằng tôi trực tiếp rất hạn chế. Khi thiết kế yêu cầu lớp ngoài chống mài mòn, có thể xem xét thấm cacbon rồi tôi và ram theo quy trình đã xác lập. Nguyên lý thấm cacbon của Bodycote.
Phương án này cần kiểm tra chiều sâu lớp cứng, độ cứng bề mặt, cơ tính lõi và biến dạng. Không mặc định nền thép cacbon thấp đáp ứng mọi yêu cầu chịu tải sau xử lý.
ỨNG DỤNG
Thép cacbon AISI 1008 có thể được lựa chọn cho:
- Vỏ hộp, nắp che và chi tiết tấm tạo hình.
- Tai gá, vòng đệm và chi tiết dập theo bản vẽ.
- Dây uốn, lưới hàn và sản phẩm dây có yêu cầu cơ tính phù hợp.
- Chi tiết cần sơn hoặc mạ sau gia công.
- Một số chi tiết dập nguội, khi đáp ứng tiêu chuẩn thành phẩm.
Đối với bu lông, đai ốc hoặc bộ phận chịu lực, phải chọn theo cấp bền và yêu cầu sử dụng. Khả năng dập sâu cần được xác nhận bằng cấp chất lượng vật liệu và thử nghiệm thực tế.
SO SÁNH
So sánh AISI 1008 với 1010, 1018 và 1020
| Mác thép | Điểm cần lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|
| AISI 1008 | Cacbon thấp, thường được cân nhắc cho tạo hình và hàn |
| AISI 1010 | Có khoảng thành phần chồng lấn; cần đối chiếu yêu cầu cụ thể |
| AISI 1018 | Cacbon cao hơn, thường dùng cho nhiều chi tiết cơ khí |
| AISI 1020 | Cần đánh giá cơ tính, trạng thái cung cấp và phương án gia công |
Riêng 1010 có C khoảng 0,08–0,13% và Mn 0,30–0,60% theo Capital Steel. Sự khác biệt giữa hai mác không chỉ nằm ở dung sai hoặc bề mặt.
Có thể thay bằng S10C, C10 hoặc SPCC không?
Không xem các ký hiệu trên là mác thay thế trực tiếp cho thép 1008. Cần đối chiếu tiêu chuẩn, thành phần, cơ tính, dạng sản phẩm và yêu cầu tạo hình. Với tên EN, phải ghi đầy đủ ký hiệu và số vật liệu được chứng chỉ xác nhận.
Việc thay mác cần được khách hàng hoặc bên thiết kế chấp thuận trước khi sản xuất.

GIA CÔNG/MÀI
Uốn, dập và kéo dây
Khi gia công AISI 1008, cần kiểm soát bán kính uốn, khe hở khuôn, bôi trơn và chất lượng mép cắt. Với nhiều bước tạo hình, nên dập thử để xác định nhu cầu ủ trung gian.
Phôi kéo dây cần đúng chất lượng dây thép và trạng thái phù hợp. Lượng giảm tiết diện qua mỗi lượt kéo cần được bố trí theo quy trình, tránh biến dạng vượt khả năng của vật liệu.
Tiện, phay và mài
Độ mềm không đồng nghĩa với khả năng cắt gọt vượt trội. Thép cacbon thấp có thể tạo phoi dài, bavia hoặc bám dao. Cần chọn hình học dao, chế độ cắt và dung dịch làm mát phù hợp; khi mài, kiểm soát nhiệt và độ phẳng.
Hàn và xử lý bề mặt
Thép AISI 1008 nhìn chung thuận lợi cho hàn. Cần lựa chọn vật liệu hàn, làm sạch vùng nối và kiểm soát nhiệt đầu vào để hạn chế biến dạng. Yêu cầu gia nhiệt sơ bộ hoặc xử lý sau hàn phụ thuộc chiều dày, kết cấu và quy trình; không mặc định bắt buộc hoặc luôn được miễn.
Bề mặt có thể sơn, mạ kẽm hoặc xử lý phốt phát trước sơn. Khi hàn vật liệu đã phủ, phải có phương án xử lý lớp phủ tại vùng hàn và phục hồi bảo vệ sau đó.
TIÊU CHÍ MUA HÀNG
Khi đặt mua thép cacbon AISI 1008, cần cung cấp:
- Dạng sản phẩm, kích thước, số lượng và dung sai.
- Trạng thái cán nóng, cán nguội, kéo nguội hoặc đã ủ.
- Yêu cầu dập, uốn, hàn và chất lượng bề mặt.
- Tiêu chuẩn, chỉ tiêu cơ tính và chứng chỉ cần bàn giao.
- Yêu cầu cắt, đóng gói, vận chuyển và thời gian giao.
Báo giá cần thống nhất đơn vị tính, thuế, chi phí gia công và điều kiện nghiệm thu. Với sản xuất hàng loạt, nên đánh giá mẫu trước khi chốt lô lớn.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Hồ sơ và nhận diện vật liệu
Kiểm tra MTC/MTR của lô thép 1008, đối chiếu số mẻ luyện hoặc số cuộn với nhãn hàng. Chứng chỉ phải thể hiện các thông tin đã yêu cầu; không mặc định mọi chứng chỉ đều có đầy đủ kết quả thử kéo và độ cứng.
Kích thước, bề mặt và cơ tính
Kiểm tra chiều dày, độ phẳng, chiều rộng, đường kính hoặc độ thẳng theo dạng sản phẩm. Bề mặt cần đáp ứng giới hạn khuyết tật đã thỏa thuận, đặc biệt với chi tiết sơn hoặc mạ.
Thử kéo, độ cứng, uốn hoặc dập thử được lựa chọn theo mục đích sử dụng. Các phép kiểm tra không phá hủy chỉ áp dụng khi phù hợp với sản phẩm và yêu cầu kỹ thuật.
BẢO QUẢN
Thép 1008 cần được lưu kho khô ráo, kê cách nền và bảo vệ chống gỉ. Tách riêng các lô, giữ nhãn nhận diện và tránh chồng tải gây cong tấm hoặc biến dạng cuộn.
Khi dùng dầu bảo quản, cần bảo đảm có thể làm sạch trước sơn, mạ hoặc hàn. Sau cắt, chuyển dấu nhận diện sang phôi còn lại để duy trì khả năng truy xuất.
THÔNG SỐ QUY CÁCH
Quy cách thép AISI 1008 cần ghi theo dạng đặt hàng:
| Dạng sản phẩm | Thông tin cần cung cấp |
|---|---|
| Tấm, lá | Dày × rộng × dài × số lượng |
| Cuộn, băng xẻ | Chiều dày, chiều rộng, khối lượng và đường kính trong cuộn |
| Dây | Đường kính, dung sai, trạng thái và khối lượng |
| Thanh | Tiết diện, chiều dài và số lượng |
| Ống | Đường kính ngoài, chiều dày, chiều dài và tiêu chuẩn ống |
| Phôi cắt | Bản vẽ, lượng dư và yêu cầu mép cắt |
Khả năng cung cấp từng dạng, kích thước và thời gian giao cần được xác nhận khi báo giá.
Mua thép cacbon AISI 1008 tại Titan Materials
Khách hàng cần báo giá có thể gửi bản vẽ, quy cách và yêu cầu chất lượng đến CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN qua Chợ Kim Loại Việt Nam.
Liên hệ Mr Dưỡng – 0902 345 304 để trao đổi nhu cầu vật liệu, cắt phôi và hồ sơ theo đơn hàng.
LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU TITAN
KHO SỐ 1 – TP.HCM
145 Đường Bình Thành, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM.
KHO SỐ 2
[Bổ sung địa chỉ đã xác nhận trước khi đăng.]
KHO SỐ 3
[Bổ sung địa chỉ đã xác nhận trước khi đăng.]
KHO HÀ NỘI
- Địa chỉ mới: (Cạnh Ủy Ban Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Hồng Vân, Thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ cũ: (Cạnh Ủy Ban Ninh Sở) Thôn Xâm Dương 3, Xã Ninh Sở, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.
- Google Maps: Chỉ đường đến kho Hà Nội.
Văn phòng/Đăng ký doanh nghiệp: 133/14/5 Bình Thành, Bình Tân, TP.HCM.
Mã số thuế: 0312983281.
Người liên hệ: Mr Dưỡng.
Điện thoại/Zalo: 0902 345 304.
Website: chokimloai.com.
Email: chokimloaivietnam@gmail.com.
Xem thêm tại đây












